- Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25/2026/TT-BKHCN?
- Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như thế nào?
- Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa?
Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25/2026/TT-BKHCN?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN quy định các nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm hàng hóa bao gồm:
(1) Thực hiện hoạt động chuyên môn, kỹ thuật phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy trình chuyên môn;
(2) Thực hiện thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn, lấy mẫu hoặc hoạt động đánh giá sự phù hợp phù hợp với vị trí việc làm;
(3) Thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu kỹ thuật; lập hồ sơ, báo cáo chuyên môn theo phân công;
(4) Tham gia hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phối hợp xử lý vụ việc chuyên môn;
(5) Tham gia áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý rủi ro và hoạt động chuyên môn trong môi trường số;
(6) Thực hiện nhiệm vụ khác phù hợp với vị trí việc làm.
* Trên đây là thông tin về "Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25/2026/TT-BKHCN?"

Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25/2026/TT-BKHCN? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN quy định các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
- Có khả năng trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn, kỹ thuật phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy trình chuyên môn;
- Có khả năng tham gia hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn hoặc đánh giá sự phù hợp phù hợp với vị trí việc làm;
- Có khả năng áp dụng quy trình chuyên môn, yêu cầu kỹ thuật, quản lý rủi ro và bảo đảm tính khách quan, chính xác trong hoạt động chuyên môn;
- Có khả năng khai thác, sử dụng dữ liệu và thực hiện nhiệm vụ trong môi trường số.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
(1) Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước cấm lưu thông.
(2) Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
(3) Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng.
(4) Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.
(5) Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
(6) Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(7) Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(8) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
(9) Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, đặc biệt trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng.
(10) Che giấu thông tin về mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn của động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường.
(11) Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa đó.
(12) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
(13) Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(14) Thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây nhầm lẫn, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];