Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước là mẫu nào theo Nghị định 345? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên
19:39 | 07/10/2026
Dưới đây là mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước là mẫu nào theo Nghị định 345? Tải về?
  2. Việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước được thực hiện như thế nào?
  3. Hàng dự trữ quốc gia hao hụt thì xử lý như thế nào?

Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước là mẫu nào theo Nghị định 345? Tải về?

Căn cứ theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước được áp dụng từ 04/9/2026 là Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP.

Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước là mẫu nào theo Nghị định 345? Tải về?

>> Tải về Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước

Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước là mẫu nào theo Nghị định 345? Tải về?

Mẫu Văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước là mẫu nào theo Nghị định 345? Tải về? (Hình từ Internet)

>>> Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là gì? Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là việc gì?

>>> Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 ra sao? Nguồn hình thành dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 như thế nào?

Việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước như sau:

(1) Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.

(2) Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.

(3) Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.

Hàng dự trữ quốc gia hao hụt thì xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt như sau:

(1) Hàng dự trữ quốc gia hao hụt cao hơn định mức trong quá trình bảo quản, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm; biên bản xác định hao hụt hoặc biên bản xác nhận hàng bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia; biên bản xác định rõ nguyên nhân hao hụt, hư hỏng, thiệt hại hàng dự trữ quốc gia và được xử lý như sau:

- Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, cá nhân phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với phần hao hụt vượt định mức; giá bồi thường do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định căn cứ trên giá thị trường của hàng hóa đó hoặc hàng hóa cùng loại tại thời điểm xử lý bồi thường;

- Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân khách quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần dưới một tỷ đồng tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi. Trường hợp số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần từ một tỷ đồng trở lên tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

(2) Hàng dự trữ quốc gia hao hụt thấp hơn định mức trong quá trình bảo quản được xử lý như sau:

- Hàng dự trữ quốc gia hao hụt trong quá trình bảo quản dưới tỷ lệ định mức hao hụt quy định thì bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia được giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định.

- Trường hợp hao hụt thấp hơn định mức, đơn vị dự trữ quốc gia được thưởng tương ứng với 50% phần chênh lệch do giảm giá trị hàng hao hụt dưới định mức. Nguồn kinh phí trích thưởng được bảo đảm từ kinh phí bảo quản theo định mức khoán được giao.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét, phê duyệt khoản trích thưởng do giảm hao hụt so với định mức quy định cùng với việc phê duyệt báo cáo quyết toán năm. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí trích thưởng từ giảm hao hụt so với định mức.

(3) Hàng dự trữ quốc gia sau khi kiểm tra trước thời gian hết hạn bảo hành, hết hạn lưu kho, nếu bị phá hủy, không còn giá trị sử dụng thì được phép giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất