Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
10:35 | 07/10/2026
Dưới đây là thông tin về các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào?
  2. Quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được thực hiện như thế nào?
  3. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng là gì?

Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào?

Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về các sản phẩm dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự bao gồm:

(1) Sản phẩm an ninh mạng, bao gồm:

- Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng;

- Sản phẩm giám sát an ninh mạng gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Giám sát, phân tích dữ liệu lưu trữ, truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;

- Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm có chức năng cơ bản ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin;

- Các sản phẩm an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.

(2) Dịch vụ an ninh mạng, bao gồm:

- Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng gồm dịch vụ rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an ninh mạng;

- Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự gồm dịch vụ hỗ trợ người sử dụng bảo đảm tính bí mật của thông tin, hệ thống thông tin mà không sử dụng hệ thống mật mã dân sự;

- Dịch vụ tư vấn an ninh mạng gồm dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an ninh mạng;

- Dịch vụ giám sát an ninh mạng gồm dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an ninh mạng;

- Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để xử lý, khắc phục sự cố gây mất an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

- Dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng;

- Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng để ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;

- Dịch vụ điều tra và phân tích số gồm dịch vụ thu thập, bảo quản, phân tích và phục hồi dữ liệu hoặc chứng cứ điện tử phục vụ xử lý sự cố an ninh mạng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;

- Dịch vụ đào tạo và diễn tập an ninh mạng gồm dịch vụ đào tạo, huấn luyện, nâng cao nhận thức; tổ chức diễn tập tình huống để tăng cường năng lực bảo đảm an ninh mạng;

- Các dịch vụ an ninh mạng khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.

* Trên đây là thông tin về "Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào?"

Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào?

Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào? (Hình từ Internet)

>>> Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài khi đáp ứng tiêu chuẩn gì?

>>> Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP ra sao?

Quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về việc quản lý hoạt động kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự như sau:

(1) Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cung cấp cho Bộ Quốc phòng phục vụ nhiệm vụ quân sự được miễn thực hiện thủ tục xin cấp phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và không bắt buộc phải thể hiện thông tin trên Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

(2) Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối với sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại Điều 28 Nghị định 343/2026/NĐ-CP và có trách nhiệm sau:

- Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng;

- Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy;

- Quản lý và cấp phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng;

- Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quân sự.

Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng 2025 quy định các biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

- Thẩm định an ninh mạng;

- Đánh giá điều kiện an ninh mạng;

- Kiểm tra an ninh mạng;

- Giám sát an ninh mạng;

- Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

- Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;

- Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;

- Sử dụng giải pháp kỹ thuật để bảo vệ an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, hệ thống thông tin; ngăn chặn thông tin vi phạm pháp luật;

- Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;

- Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

- Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;

- Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10/2026: Chủ đề, khẩu hiệu tuyên truyền, Bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia ra sao?

Ngày 10/10 hằng năm là Ngày Chuyển đổi số quốc gia. Năm 2026, hoạt động hưởng ứng được triển khai với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy chủ đề, khẩu hiệu tuyên truyền và Bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10/2026 được quy định, triển khai như thế nào?

Bài viết mới nhất