Dự thảo Thông tư về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông có nội dung nào? Tải về dự thảo Thông tư ở đâu?

08:12 | 22/10/2026
Nội dung Dự thảo Thông tư Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Dự thảo Thông tư về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông có nội dung nào? Tải về dự thảo Thông tư ở đâu?
  2. Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ra sao?
  3. Hướng dẫn xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên công lập?

Dự thảo Thông tư về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông có nội dung nào? Tải về dự thảo Thông tư ở đâu?

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến xây dựng Dự thảo Thông tư Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Dự thảo Thông tư

Theo đó, tại Điều và 2 dự thảo Thông tư quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng dự kiến như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên là hiệu trưởng, giám đốc (sau đây gọi chung là hiệu trưởng); giáo viên là phó hiệu trưởng, phó giám đốc (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng); giáo viên giảng dạy tại cơ sở giáo dục phổ thông, trường dự bị đại học, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm; định mức tiết dạy; chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động khác ra tiết dạy.

(2) Đối tượng áp dụng

- Dự thảo Thông tư này áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (sau đây gọi chung là trường phổ thông) và trường dự bị đại học.

- Trường phổ thông tư thục căn cứ quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường, nghị quyết của Hội đồng trường quy định chế độ làm việc đối với giáo viên bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về lao động.

- Các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng quy định tại Thông tư này để quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Dự thảo Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Bên cạnh đó, điển hình tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Thông tư quy định về định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần dự kiến như sau:

- Giáo viên trường tiểu học là 24 tiết;

- Giáo viên trường trung học cơ sở là 20 tiết;

- Giáo viên trường trung học phổ thông là 19 tiết;

- Giáo viên trường dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập:

+ Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo viên tiểu học là 22 tiết;

+ Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học cơ sở là 18 tiết;

+ Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết;

- Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh dạy từ 06 tiết đến 08 tiết.

Dự thảo Thông tư về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông có nội dung nào? Tải về dự thảo Thông tư ở đâu?

Dự thảo Thông tư về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông có nội dung nào? Tải về dự thảo Thông tư ở đâu?

Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo như sau:

(1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ nhà giáo.

(2) Thu hút, trọng dụng người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao làm nhà giáo.

(3) Thu hút nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục ở vùng đồng bảo dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(4) Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.

(5) Ưu tiên về tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo.

(6) Khuyến khích nhà giáo đổi mới, sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp.

(7) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp liên tục đối với nhà giáo.

(8) Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức nước ngoài; nhà giáo, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức ở Việt Nam.

(9) Huy động các nguồn lực xã hội cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo.

Hướng dẫn xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên công lập?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT thì việc xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương của giáo viên mầm non, phổ thông công lập gồm có như sau:

- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) gồm có:

+ Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26),

+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);

+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);

+ Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

+ Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

+ Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;

+ Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) gồm có:

+ Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29);

+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08);

+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09);

+ Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204);

+ Thời gian giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114);

+ Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

+ Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số v.07.04.32) gồm có:

+ Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);

+ Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);

+ Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);

+ Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

+ Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

- Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.

- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

- Việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), hạng III (mã số V.07.05.15) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất