Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng gồm những ai? Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay theo Luật CTCTD 2024?

06:01 | 22/10/2026
Dưới đây là quy định về Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng:
Nội dung chính
  1. Cấp tín dụng là gì? Hình thức cấp tín dụng ra sao?
  2. Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng gồm những ai? Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay theo Luật CTCTD 2024
  3. Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?

Cấp tín dụng là gì? Hình thức cấp tín dụng ra sao?

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024:

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Các hình thức cấp tín dụng bao gồm: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Thư tín dụng; Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng gồm những ai? Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay theo Luật CTCTD 2024

Quy định về Những trường hợp không được cấp tín dụng và Hạn chế cấp tín dụng hiện nay được thực hiện theo Điều 134, 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Cụ thể Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng như sau:

[1] Những trường hợp không được cấp tín dụng

Đối với cá nhân:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những cá nhân sau:

  • Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó
  • Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó
  • Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;
  • Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

Đối với pháp nhân:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với:

  • Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;
  • Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;

Lưu ý:

>> Quy định trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng nêu trên.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng nêu trên.

- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.

- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.

>> Việc cấp tín dụng nêu trên bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.

[2] Hạn chế cấp tín dụng

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:

STT

Đối tượng hạn chế cấp tín dụng

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng tối đa

1

Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó

Không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

[Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng 1, 3 và 4 phát hành]

2

Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó

Không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

[Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng 1, 3 và 4 phát hành]

3

Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó

Không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

[Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng 1, 3 và 4 phát hành]

4

Doanh nghiệp có một trong những đối tượng không được cấp tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó

Không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

[Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng 1, 3 và 4 phát hành]

5

Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân

Không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

[Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng 1, 3 và 4 phát hành]

6

Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng;

Đối với tất cả các đối tượng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

[Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng 6 phát hành]

>> Việc cấp tín dụng đối với đối tượng nêu trên phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với "Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó" thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng gồm những ai? Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay theo Luật CTCTD 2024?

Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng gồm những ai? Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay theo Luật CTCTD 2024?

Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng như sau:

Giới hạn cấp tín dụng
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:
...
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với một khách hàng; 21% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
...
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Theo đó, Giới hạn cấp tín dụng 2026 (tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027) như sau:

- Đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô:

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng

Không quá 13% vốn tự có

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Không quá 21% vốn tự có

- Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng

Không quá 15% vốn tự có

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Không quá 25% vốn tự có

>> Lộ trình Giới hạn cấp tín dụng theo Luật TCTD 2024

Trên đây là bài viết 'Đối tượng hạn chế và không được cấp tín dụng gồm những ai? Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay theo Luật CTCTD 2024?'

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất