Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” bao gồm những ai theo Thông tư 12/2026/TT-BTP?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định đối tượng xét tặng danh hiệu Cờ thi đua ngành Tư pháp bao gồm:
(1) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp;
(2) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
(3) Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố.
* Trên đây là thông tin về "Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” bao gồm những ai theo Thông tư 12/2026/TT-BTP?"

Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” bao gồm những ai theo Thông tư 12/2026/TT-BTP? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” là gì?
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định các tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua ngành Tư pháp như sau:
(1) Danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của các Cụm thi đua do Bộ Tư pháp tổ chức, được Cụm thi đua suy tôn và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ngành Tư pháp, có nhiều đổi mới, sáng tạo, đạt nhiều thành tích nổi bật trong công tác;
- Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác; tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp, Cụm thi đua, cơ quan, đơn vị phát động thiết thực, hiệu quả.
(2) Danh hiệu “Cờ thi đua ngành Tư pháp” được xét tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ, ngành Tư pháp phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành Tư pháp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định về trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp như sau:
(1) Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan rà soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng Bằng khen cho các đối tượng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy định.
(2) Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc hệ thống Thi hành án dân sự; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ rà soát, cho ý kiến để trình Bộ trưởng xét tặng Bằng khen cho các đối tượng thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo quy định.
(3) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua ngành Tư pháp”, “Bằng khen của Bộ Tư pháp” đối với các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
(4) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự phát triển quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế của Bộ, ngành Tư pháp; rà soát, cho ý kiến đối với các hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài có thành tích xuất sắc, đóng góp vào công tác chuyên môn của Bộ, ngành Tư pháp do các đơn vị thuộc Bộ đề xuất.
(5) Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ xem xét, đề nghị khen thưởng; trường hợp đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng.
(6) Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm:
- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng công trạng đối với Lãnh đạo Bộ Tư pháp;
- Lấy ý kiến các Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan liên quan (nếu có) trước khi trình Bộ trưởng xem xét khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ mà các cơ quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];