Đã kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thì có cần cập nhật lại thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hay không?
Theo quy định hiện nay, trường hợp doanh nghiệp đã kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thì không cần phải thực hiện kê khai nữa. Tuy nhiên, nếu thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thay đổi, thì doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, cập nhật lại thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
Cụ thể, tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định như sau:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Như vậy, nếu như doanh nghiệp thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán), thì phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
TẢI VỀ Mẫu Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi để thực hiện thủ tục khi cần thiết.
>>XEM THÊM: CÁCH CHECK THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
>>XEM THÊM: Cách Xác định chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty TNHH một thành viên
Mặt khác, mới đây thì Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể - Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 3164/DNTN-GS năm 2025 Tải về về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Theo đó, Công văn 3164/DNTN-GS năm 2025 chỉ yêu cầu rà soát, kiểm tra đối với những doanh nghiệp chưa kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (trường hợp thành lập mới hoặc đăng ký thay đổi tính từ 1/7/2025 trở về sau).
Do đó, nếu trước đây doanh nghiệp đã kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh, và đến thời điểm hiện tại không có bất kỳ thay đổi gì liên quan đến thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thì doanh nghiệp không cần phải cập nhật lại thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. |

Đã kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thì có cần cập nhật lại thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hay không? (Hình từ Internet)
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.
Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
(2) Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:
- Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];