- Trọn bộ Phụ lục Hướng dẫn 7-HD/BTCTW về rà soát hoàn thiện vị trí việc làm trong hệ thống chính trị chi tiết ra sao?
- Cách thực hiện rà soát hoàn thiện vị trí việc làm đối với cơ quan, đơn vị của Đảng theo Hướng dẫn 7-HD/BTCTW ra sao?
- Kết luận 107-KL/TW vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế ra sao?
Trọn bộ Phụ lục Hướng dẫn 7-HD/BTCTW về rà soát hoàn thiện vị trí việc làm trong hệ thống chính trị chi tiết ra sao?
Ngày 19/10/2026, Ban Tổ chức Trung ương đã có Hướng dẫn 7-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 TẢI VỀ về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị.
Theo đó, ban hành kèm theo Hướng dẫn 7-HD/BTCTW năm 2026 là Trọn bộ Phụ lục chi tiết như sau:
(1) Phụ lục I: Cách kiểm đếm và phân rã nhiệm vụ
(2) Phụ lục II: Nhận diện sản phẩm và phân loại vị trí việc làm
(3) Phụ lục III: Phương pháp xác định nhu cầu nhân lực theo vị trí việc làm
(4) Phụ lục IV: Hướng dẫn thực hành đối chiếu dữ liệu tại địa phương
(5) Phụ lục V: Hướng dẫn kế thừa, bổ sung và tổng hợp số liệu
(6) Phụ lục VI: Kiểm tra, xác nhận dữ liệu
(7) Phụ lục VII: Theo dõi tiến độ và báo cáo kết quả thực hiện
(8) Phụ lục VIII: Hướng dẫn sử dụng các phụ lục và biểu mẫu theo 08 bước
Trọn bộ Phụ lục Hướng dẫn 7-HD/BTCTW năm 2026
>>> TẢI VỀ <<<
Trên đây là nội dung "Trọn bộ Phụ lục Hướng dẫn 7-HD/BTCTW về rà soát hoàn thiện vị trí việc làm trong hệ thống chính trị chi tiết ra sao?"

Trọn bộ Phụ lục Hướng dẫn 7-HD/BTCTW về rà soát hoàn thiện vị trí việc làm trong hệ thống chính trị chi tiết ra sao?
Cách thực hiện rà soát hoàn thiện vị trí việc làm đối với cơ quan, đơn vị của Đảng theo Hướng dẫn 7-HD/BTCTW ra sao?
Tại Mục 1 Phần III Hướng dẫn 7-HD/BTCTW năm 2026 nêu rõ cách thực hiện rà soát hoàn thiện vị trí việc làm đối với cơ quan, đơn vị của Đảng như sau:
(1) Đối với cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy, tổ chức đảng, xác định công việc và sản phẩm theo chức năng, nhiệm vụ, chương trình công tác và thẩm quyền được giao. Sản phẩm có thể là đề án, báo cáo nghiên cứu, dự thảo văn bản, hồ sơ cán bộ, văn bản thẩm định, kết luận kiểm tra hoặc kết quả thực hiện nhiệm vụ. Việc xác định nhu cầu nhân lực phải xem xét phạm vi, độ phức tạp, yêu cầu bảo mật, nhiều vòng phối hợp và trách nhiệm tham mưu; không chỉ đếm số văn bản.
(2) Đối với đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương, cấp tỉnh và các cấp khác theo quy định, rà soát vị trí việc làm viên chức theo tính chất hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, thông tin, báo chí, xuất bản và các dịch vụ sự nghiệp khác; sử dụng tiêu chuẩn, định mức chuyên ngành và danh mục vị trí việc làm có hiệu lực. Tách nhu cầu nhân lực của đơn vị sự nghiệp với công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc; phân loại số người làm việc và nguồn kinh phí đúng quy định.
(3) Đối với bộ phận chuyên trách công tác đảng thuộc các đảng ủy trực thuộc Trung ương và đảng ủy tại cơ quan, đơn vị, kê khai riêng công việc, sản phẩm, nhân sự chuyên trách. Đối với nhiệm vụ công tác đảng do người thuộc khối chuyên môn kiêm nhiệm, ghi rõ vị trí chính, phần việc đảng, thời gian và cơ quan quản lý nhân lực; số người, biên chế chỉ tính một lần ở cơ quan có trách nhiệm quản lý, sử dụng biên chế.
Kết luận 107-KL/TW vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế ra sao?
Ngày 17/10/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Kết luận 107-KL/TW năm 2026 về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế.
Tải về Kết luận 107-KL/TW năm 2026
Theo đó, tại Mục III Kết luận 107-KL/TW năm 2026, Bộ Chính trị kết luận nguyên tắc về vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế như sau:
I. Về xác định vị trí việc làm
(1) Được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị; gắn với nội dung công việc, sản phẩm, kết quả, trách nhiệm và yêu cầu năng lực, đồng thời tính đến tác động của phân cấp, phân quyền, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tự chủ và xã hội hoá. Không lấy số lượng nhân sự hiện có, ngạch, bậc hoặc chỉ tiêu biên chế đã giao làm căn cứ trực tiếp để xác định vị trí việc làm.
(2) Mỗi vị trí gắn với một nhóm công việc tương đối ổn định, có sản phẩm và trách nhiệm rõ ràng; không hình thành vị trí việc làm riêng chỉ do công đoạn, nhiệm vụ đột xuất hoặc khác biệt về ngạch, bậc. Tích hợp những vị trí công việc có tính chất tương đồng và sử dụng chung nhân lực khi phù hợp.
(3) Thống nhất nội dung mô tả cơ bản về nhiệm vụ, sản phẩm, thẩm quyền, quan hệ phối hợp và yêu cầu năng lực; phù hợp với đặc thù công tác Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và từng lĩnh vực chuyên ngành.
(4) Phân định rõ nhiệm vụ chủ trì, phối hợp và trách nhiệm giữa các cơ quan, các cấp; khắc phục triệt để tình trạng giao thoa, chồng chéo, bỏ sót, trùng lặp; gắn phân cấp với năng lực thực hiện, tăng cường kiểm tra, giám sát, hậu kiểm.
(5) Rà soát, điều chỉnh khi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, mô hình tổ chức, phương thức làm việc thay đổi; kế thừa nội dung còn phù hợp, không yêu cầu lập lại toàn bộ hồ sơ.
II. Về xác định nhu cầu nhân lực và quản lý biên chế
(1) Áp dụng phương pháp phù hợp với tính chất từng công việc để xác định nhu cầu nhân lực từ nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ t phức tạp, chất lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết. Đối với công việc tham mưu, nghiên cứu, thẩm tra, giám sát và phục vụ các cơ quan lãnh đạo, phải tính đến yếu tố đặc thù như tiến độ, trách nhiệm đối tầm với sản phẩm, nhiệm vụ đột xuất, công việc cao điểm và yêu cầu duy trì năng lực chuyên môn; không áp dụng cơ học định mức giải quyết hồ sơ hành chính.
Không đồng nhất một vị trí việc làm với một cả nhân hoặc một chỉ tiêu biên chế; không tự động quy đổi nhu cầu nhân lực thành chỉ tiêu biên chế.
(2) Xem xét đồng bộ tác động của 4 nhóm yếu tố: Địa giới hành chính; quy mô, trình độ phát triển; mức độ phân cấp, phân quyền; khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tự chủ và xã hội hoá. Chú trọng đặc điểm của 4 nhóm địa bàn (đô thị đặc biệt, đô thị, đồng bằng, miền núi) và điều kiện đặc thù của từng địa phương; không bình quân, cào bằng hoặc áp dụng máy móc theo vùng.
(3) Đối chiếu nhu cầu với số người hiện có, biên chế được giao, cơ cấu, chuyên môn, năng lực, phân bổ và nguồn kinh phí; xác định đúng nơi thừa, nơi thiếu, nơi bố trí chưa phù hợp. Không lấy chênh lệch số người hoặc biên chế hiện có làm căn cứ duy nhất để đề xuất điều chỉnh.
(4) Ưu tiên bố trí lại, điều chuyển, đào tạo, sàng lọc, kiêm nhiệm, sử dụng chung nhân lực và đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm phù hợp với chức danh, năng lực, thẩm quyền và điều kiện thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tính khách quan, liên tục và kịp thời; trường hợp đề xuất tăng biên chế phải có căn cứ kiểm chứng, đúng thẩm quyền và bảo đảm kiểm soát tổng biên chế.
(5) Quản lý chặt chẽ tổng biên chế được giao; định kỳ rà soát, điều chỉnh trên cơ sở nhiệm vụ, nhu cầu nhân lực và kết quả sử dụng biên chế. Ưu tiên thu hồi, điều chuyển biên chế từ nơi giảm nhiệm vụ, sử dụng chưa hiệu quả sang nơi thực sự cần thiết; gắn tuyển dụng, bố trí, điều chuyển, tinh giản biên chế với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ.
Xem chi tiết thêm tại Kết luận 107-KL/TW năm 2026 ban hành ngày 17/10/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];