Hướng dẫn sinh hoạt công đoàn theo Hướng dẫn 06/HD-TLD chi tiết ra sao? Tổ chức sinh hoạt công đoàn như thế nào?
Việc sinh hoạt công đoàn được hướng dẫn tại tiểu mục 1.6 Mục 1 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026 như sau:
(1) Các trường hợp sinh hoạt của đoàn viên công đoàn
- Khi người lao động được công nhcnơi sinh hoạt của đoàn viên công đoàn phù hợp.
- Mỗi đoàn viên công đoàn chỉ được sinh hoạt tại một công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. Trường hợp, đoàn viên công đoàn làm việc theo hợp đồng lao động tại nhiều đơn vị, doanh nghiệp thì chỉ được sinh hoạt công đoàn tại một công đoàn cơ sở nơi ký hợp đồng lao động chính hoặc nơi có thời gian làm việc chủ yếu.
- Người lao động đã là đoàn viên Công đoàn Việt Nam thì không đồng thời là thành viên của tổ chức người lao động tại doanh nghiệp.
- Khi phát hiện đoàn viên công đoàn vi phạm trên hoặc phát hiện đoàn viên khai báo gian dối để sinh hoạt nhiều tổ chức công đoàn có tính chất trục lợi, kể cả việc phát hiện đoàn viên công đoàn vẫn còn là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở báo cáo công đoàn cấp trên kịp thời để xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Đoàn viên công đoàn là người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam được tập hợp và tham gia sinh hoạt tại nghiệp đoàn cơ sở phù hợp với ngành nghề, địa bàn hoạt động.
- Đoàn viên công đoàn nghỉ hưởng chế độ thai sản, nghỉ ốm đau dài ngày; nghỉ việc do tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nghỉ không hưởng lương nhưng chưa chấm dứt quan hệ lao động thì tiếp tục được quản lý, sinh hoạt tại công đoàn cơ sở nơi đang là đoàn viên công đoàn.
(2) Các trường hợp chuyển sinh hoạt công đoàn
- Khi đoàn viên chuyển sang nơi làm việc khác thì phải báo cáo với ban chấp hành công đoàn nơi chuyển đi và nơi chuyển đến để thực hiện các thủ tục chuyển sinh hoạt công đoàn. Trường hợp, nơi đoàn viên chuyển đến mà chưa có tổ chức công đoàn thì đoàn viên liên hệ với công đoàn cấp trên cơ sở nơi gần nhất để được hướng dẫn, giới thiệu nơi sinh hoạt công đoàn phù hợp nhằm đảm bảo quyền lợi của đoàn viên.
- Hồ sơ chuyển sinh hoạt công đoàn gồm: văn bản của công đoàn nơi đoàn viên đang sinh hoạt gửi công đoàn nơi đoàn viên chuyển đến; hồ sơ đoàn viên (nếu có); thông tin lý lịch đoàn viên.
Trường hợp thông tin đoàn viên đã được cập nhật đầy đủ trên hệ thống quản lý đoàn viên thì công đoàn nơi chuyển đi và nơi chuyển đến thực hiện xác nhận, tiếp nhận đoàn viên trên hệ thống, không yêu cầu đoàn viên cung cấp lại hồ sơ đã có trên hệ thống, trừ trường hợp có yêu cầu kiểm tra, xác minh thông tin.
(3) Các trường hợp kết nạp lại đoàn viên công đoàn
- Sau 03 tháng, kể từ ngày quyết định của tổ chức công đoàn có thẩm quyền có hiệu lực cho đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu người lao động đó có đơn tiếp tục xin gia nhập Công đoàn Việt Nam thì ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở tiếp nhận đơn và xem xét việc kết nạp lại.
- Đoàn viên công đoàn bị khai trừ ra khỏi tổ chức công đoàn, sau 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định khai trừ, nếu có đơn tiếp tục xin gia nhập Công đoàn Việt Nam thì ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở tiếp nhận đơn, thẩm định, xác minh đơn (nếu cần thiết), báo cáo bằng văn bản và đề nghị công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp xem xét việc kết nạp lại.
- Trường hợp không kết nạp lại (kể cả trường hợp cho ra khỏi tổ chức công đoàn và trường hợp khai trừ đoàn viên), ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp phải có văn bản thông báo cho người có đơn biết lý do.
(4) Việc quản lý đoàn viên công đoàn thông qua hệ thống phần mềm quản lý đoàn viên công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Hướng dẫn sinh hoạt công đoàn theo Hướng dẫn 06/HD-TLD chi tiết ra sao? Tổ chức sinh hoạt công đoàn như thế nào?
Hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam
Theo Điều 7 Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV TẢI VỀ có nêu hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam như sau:
Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây:
- Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Công đoàn cấp trên cơ sở gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố; công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn liên xã, phường (gọi chung là công đoàn cấp xã); công đoàn khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (gọi chung là công đoàn khu công nghiệp); công đoàn đơn vị sự nghiệp trung ương; công đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học khác; Nghiệp đoàn Nghề cá Việt Nam; công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty, tổ chức tín dụng, tài chính trực thuộc công đoàn cấp trên cơ sở; công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành hướng dẫn tiêu chí để công nhận cấp trên cơ sở hoặc giao quyền cấp trên cơ sở cho công đoàn cấp xã; công đoàn khu công nghiệp; công đoàn đơn vị sự nghiệp trung ương; công đoàn đại học quốc gia, đại học vùng, đại học khác; Nghiệp đoàn Nghề cá Việt Nam; công đoàn tập đoàn kinh tế, tổng công ty, tổ chức tín dụng, tài chính trực thuộc công đoàn cấp trên cơ sở ở những đơn vị đủ điều kiện.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong công đoàn?
Căn cứ Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong công đoàn như sau:
(1) Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
(2) Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:
- Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
- Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;
- Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;
- Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;
- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;
- Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;
- Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;
- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
(3) Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.
(4) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.
(5) Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.
(6) Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.
(7) Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.
(8) Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];