Không đóng dấu thẩm tra bản vẽ thiết kế xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

18:18 | 23/10/2026
Các bản vẽ được thẩm tra thiết kế xây dựng không đóng dấu theo mẫu quy định hoặc đóng dấu không theo mẫu quy định bị phạt tiền theo theo Điều 16 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Không đóng dấu thẩm tra bản vẽ thiết kế xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?
  2. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế kỹ thuật từ 01/7/2026 quy định như thế nào?
  3. Thiết kế xây dựng có bao gồm thiết kế bản vẽ thi công không? Quy định thiết kế xây dựng mới nhất ra sao?

Không đóng dấu thẩm tra bản vẽ thiết kế xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Không đóng dấu thẩm tra bản vẽ thiết kế xây dựng có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 16 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm của nhà thầu về thẩm tra thiết kế xây dựng
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế;
b) Báo cáo kết quả thẩm tra không đúng mẫu theo quy định hoặc không đầy đủ nội dung phục vụ thẩm định theo yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng;
c) Các bản vẽ được thẩm tra không đóng dấu theo mẫu quy định hoặc đóng dấu không theo mẫu quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy kết quả thẩm tra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
b) Buộc điều chỉnh, bổ sung báo cáo kết quả thẩm tra theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
c) Buộc bổ sung các bản vẽ được thẩm tra theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Như vậy, các bản vẽ được thẩm tra không đóng dấu theo mẫu quy định thì nhà thầu bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Đồng thời, nhà thầu buộc bổ sung các bản vẽ được thẩm tra theo quy định đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

>> Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật 2026? Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Thông tư 38?

>> Mẫu Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật từ 01/7/2026? Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Không đóng dấu thẩm tra bản vẽ thiết kế xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Không đóng dấu thẩm tra bản vẽ thiết kế xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế kỹ thuật từ 01/7/2026 quy định như thế nào?

Nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. (khoản 3 Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)

Dẫn chiếu đến Điều 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về nội dung thiết kế bản vẽ thi công cụ thể như sau:

(1) Thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện chi tiết các giải pháp về kiến trúc, kết cấu, nội thất (nêu có), công nghệ (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình; thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, chi tiết cấu tạo, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

- Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh, các bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình.

(2) Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 217/2026/NĐ-CP trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc thiết kế một bước đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

(3) Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

(4) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế thi công phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

(5) Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

- Hướng dẫn bảo trì thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật Xây dựng 2025 và quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Thiết kế xây dựng có bao gồm thiết kế bản vẽ thi công không? Quy định thiết kế xây dựng mới nhất ra sao?

Thiết kế xây dựng bao gồm thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế sơ bộ; thiết kế cơ sở; thiết kế FEED; thiết kế kỹ thuật; thiết kế khác.

Theo Điều 19 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:

Thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự các bước do người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.
2. Thiết kế xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Thiết kế sơ bộ;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Thiết kế FEED;
d) Thiết kế kỹ thuật;
đ) Thiết kế bản vẽ thi công;
e) Thiết kế khác (nếu có).

Theo đó, thiết kế xây dựng có bao gồm thiết kế bản vẽ thi công. Ngoài ra còn có thiết kế sơ bộ; thiết kế cơ sở; thiết kế FEED; thiết kế kỹ thuật; thiết kế khác.

Bên cạnh đó, tại Điều 20 Luật Xây dựng 2025 quy định yêu cầu đối với thiết kế xây dựng như sau:

(1) Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.

(2) Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.

(3) Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.

(4) Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất