Phân loại hồ sơ hoàn tiền thuế nộp thừa từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như nào?

19:39 | 23/10/2026
Phân loại hồ sơ hoàn tiền thuế nộp thừa được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Xem chi tiết quy định sau dây.
Nội dung chính
  1. Phân loại hồ sơ hoàn tiền thuế nộp thừa từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như nào?
  2. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản từ 01/7/2026 gồm gì?
  3. Các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế là gì?

Phân loại hồ sơ hoàn tiền thuế nộp thừa từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như nào?

Phân loại hồ sơ hoàn tiền thuế nộp thừa từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn nộp nhầm) thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

- Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

(2) Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế.

- Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu và nhận được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Thông tư 89/2026/TT-BTC hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa kế tiếp vẫn được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.

(3) Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại (1) và (2) thuộc diện hoàn thuế trước.

>> Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 là bao lâu?

>> Trọn bộ Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm gì?

Phân loại hồ sơ hoàn tiền thuế nộp thừa từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như nào?

Phân loại hồ sơ hoàn tiền thuế nộp thừa từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản từ 01/7/2026 gồm gì?

Hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 5 Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Đối với trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền thuế nộp thừa đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.

Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định;

(2) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nêu tại điểm a khoản 1 Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì người nộp thuế lập và gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế.

Các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:

(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

(2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;

- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;

- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;

- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?