Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ khẩu 2026 có dạng ra sao?
Có thể tham khảo Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ khẩu 2026 dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ khẩu 2026
*Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ khẩu 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ khẩu 2026 có dạng ra sao? Thủ tục tách hộ khẩu 2026 ra sao? (hình từ Internet)
>>> Mẫu Văn bản đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội tại nơi cư trú mới 2026 là mẫu nào? Tải mẫu tại đâu?
Thủ tục tách hộ khẩu 2026 được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 25 Luật Cư trú 2020 và hướng dẫn tại Mục 3 Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 9354/QĐ-BCA-C06 năm 2025 quy định về thủ tục tách hộ cụ thể như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ tách hộ, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Thành phần hồ sơ:
- Tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp, hồ sơ gồm:
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
- Trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được ở cùng chỗ ở hợp pháp, hồ sơ gồm:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA);
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.
Lưu ý: Không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn trong trường hợp thông tin về việc ly hôn được khai thác trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch về điện tử.
(ii) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
(4) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA).
Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC là bao nhiêu?
Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp | Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến |
1 | Đăng ký thường trú | Đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
2 | Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình) | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
3 | Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/người/ lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
4 | Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
Theo đó, mức thu lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay như sau:
- Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)
+ 15.000 đồng/lần nếu như công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký tạm trú
+ 7.000 đồng/lần nếu như công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến
- Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách:
+ 10.000 đồng/lần/người nếu như công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký tạm trú.
+ 5.000 đồng/lần/người nếu như công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
*Lưu ý: Mức thu lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư này được miễn lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/04/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];