Cách hạch toán Tài khoản 511 doanh thu hàng hóa dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán theo Thông tư 99 ra sao?

13:53 | 22/10/2026
Cách hạch toán doanh thu hàng hóa dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán vào Tài khoản 511 được quy định tại Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Cách hạch toán doanh thu hàng hóa dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán vào Tài khoản 511 theo Thông tư 99 ra sao?
  2. Kết cấu Tài khoản 511 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào?
  3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào Tài khoản 511 là gì?

Cách hạch toán doanh thu hàng hóa dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán vào Tài khoản 511 theo Thông tư 99 ra sao?

Cách hạch toán doanh thu hàng hóa dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán vào Tài khoản 511 được quy định tại Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế gián thu phải nộp, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Cách hạch toán Tài khoản 511 doanh thu hàng hóa dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán theo Thông tư 99 ra sao?

Cách hạch toán Tài khoản 511 doanh thu hàng hóa dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán theo Thông tư 99 ra sao? (hình từ Internet)

Kết cấu Tài khoản 511 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào?

Kết cấu Tài khoản 511 được quy định tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ

Bên Có

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, xuất khẩu...);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết doanh thu phát sinh từ hợp đồng với khách hàng (ví dụ doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, bán BĐSĐT, bán quyền được nhận hàng hóa, quyền được sử dụng dịch vụ,...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào Tài khoản 511 là gì?

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào Tài khoản 511 được quy định tại Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

* Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

* Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

>>> Xuất hàng tồn kho để quảng cáo theo Thông tư 99 hạch toán thế nào? Tải 7 mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho?

>>> Hướng dẫn hạch toán trích quỹ khen thưởng để thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp theo Thông tư 99 ra sao?

>>> Hạch toán chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị theo Thông tư 99 thế nào? Chi tiêu kinh phí công đoàn hạch toán vào TK nào?

Xem thêm: Theo Mục 2 Phần B Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định 7 biểu mẫu chứng từ kế toán như sau:

Phiếu nhập kho

- Mẫu số 01 - VT

Phiếu xuất kho

- Mẫu số 02 - VT

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Mẫu số 03 - VT

Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ

- Mẫu số 04 - VT

Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Mẫu số 05 - VT

Bảng kê mua hàng

- Mẫu số 06 - VT

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Mẫu số 07 - VT

Mục đích chứng từ kế toán hàng tồn kho: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho.

TẢI VỀ: File word tổng hợp 7 biểu mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất