Các yêu cầu khi đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân theo Thông tư 108/2026/TT-BCA là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
16:27 | 18/10/2026
Dưới đây là thông tin về các yêu cầu khi đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Nội dung chính
  1. Các yêu cầu khi đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân theo Thông tư 108/2026/TT-BCA là gì?
  2. Hồ sơ, thủ tục đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân được quy định như thế nào?
  3. Các nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là gì?

Các yêu cầu khi đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân theo Thông tư 108/2026/TT-BCA là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định các yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn phục vụ trong lực lượng Công an bao gồm:

(1) Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng; bị mất, bị hỏng nhưng vẫn còn thời hạn sử dụng, có thông tin trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý) có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

(2) Người có giấy phép lái xe mô tô bằng vật liệu giấy, không bị tẩy xóa, có đủ thông tin trong giấy phép lái xe có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

(3) Không đổi giấy phép lái xe trong trường hợp bị tẩy xóa thông tin; người vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ; người không có thông tin trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý).

* Trên đây là thông tin về "Các yêu cầu khi đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân theo Thông tư 108/2026/TT-BCA là gì?"

Các yêu cầu khi đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân theo Thông tư 108/2026/TT-BCA là gì?

Các yêu cầu khi đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân theo Thông tư 108/2026/TT-BCA là gì? (Hình từ Internet)

>>> Đổi giấy phép lái xe trong trường hợp nào? Hồ sơ, trình tự thực hiện đổi GPLX từ 01/7/2026 được quy định ra sao?

>>> Quy định về cấp giấy phép lái xe từ 01/7/2026 ra sao? Cấp giấy phép lái xe theo Thông tư 108/2026/TT-BCA như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định hồ sơ và thủ tục đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân như sau:

* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe

(1) Giấy phép lái xe trong trường hợp không có trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe trong Công an nhân dân hoặc sổ quản lý giấy phép lái xe; bản cam kết trong trường hợp giấy phép lái xe bị mất, còn hồ sơ gốc;

(2) Bản sao giấy tờ chứng minh thôi không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân hoặc công văn đề nghị đổi giấy phép lái xe trong Công an nhân dân của đơn vị để phục vụ yêu cầu công tác;

(3) Giấy khám sức khỏe của người lái xe còn hiệu lực (bản điện tử), trường hợp do lỗi kỹ thuật không sử dụng được bản điện tử thì sử dụng bản giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp.

* Trình tự thực hiện đối giấy phép lái xe

(1) Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 108/2026/TT-BCA đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã; cá nhân chụp ảnh trực tiếp hoặc sử dụng ảnh tại dữ liệu căn cước hoặc gửi ảnh chân dung, nền trắng, kích thước 3 cm x 4 cm tại nơi tiếp nhận hồ sơ, xuất trình bản chính các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư 108/2026/TT-BCA để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định;

(2) Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin giấy phép lái xe trong Công an nhân dân, trường hợp chưa có thông tin phải xác minh theo mẫu số 01 Phụ lục X Tải về ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA; tra cứu vi phạm của người lái xe, thực hiện nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả.

Trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi thì phải thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định thì hướng dẫn những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

(3) Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe trên ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trong thời hạn 01 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người dân có nhu cầu, Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

(4) Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.

Các nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồm:

(1) Tuân thủ Hiến pháp 2013, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất