Hướng dẫn thi thực hành lái xe máy 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA được thực hiện như thế nào?

17:37 | 22/09/2026
Dưới đây là "Hướng dẫn thi thực hành lái xe máy 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA được thực hiện như thế nào?".
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thi thực hành lái xe máy 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA được thực hiện như thế nào?
  2. Bao nhiểu tuổi thì được thi thực hành lái xe máy?
  3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ hiện nay gồm những gì?

Hướng dẫn thi thực hành lái xe máy 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA thì quy trình thi thực hành lái xe máy 2026 được thực hiện như sau:

SÁT HẠCH THỰC HÀNH

I. Đối với sát hạch viên

Mỗi khu vực bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên thực hiện các nhiệm vụ sau:

(1) Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch, kiểm tra thiết bị chấm điểm tự động và thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.

(2) Điều hành thiết bị chấm điểm tự động (trường hợp giao nhân viên kỹ thuật của Trung tâm điều hành thì phải giám sát), gọi thí sinh, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh, theo dõi việc nhận diện của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử, phát lệnh sát hạch, theo dõi quá trình sát hạch và thông qua thiết bị trong phòng điều hành trực tiếp ghi các lỗi vi phạm của thí sinh, đảm bảo quy định bài sát hạch số 1 tại một thời điểm chỉ có 01 thí sinh thực hiện.

(3) Theo dõi quá trình sát hạch, không để người không có nhiệm vụ vào sân sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng sát hạch trong trường hợp lỗi kỹ thuật của thiết bị chấm điểm tự động (nếu có).

(4) Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.

II. Đối với thí sinh dự sát hạch

Thực hiện các bước sau: Tiếp nhận xe sát hạch, mũ bảo hiểm, bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối; thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách khi thực hiện bài sát hạch số 1; đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách, đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối khi thực hiện bài sát hạch số 2.

III. Thực hiện bài sát hạch số 1

(1) Thí sinh đi theo trình tự như sau:

- Hình sát hạch số 1: xuất phát, đi qua hình số 8.

+ Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, bật xi nhan trái chờ hiệu lệnh của sát hạch viên.

+ Sau khi có hiệu lệnh xuất phát, thí sinh tắt xi nhan trái, tiến đến cửa vào hình số 8, rẽ phải đi một vòng hình số 8.

+ Tiếp tục điều khiển xe tiến qua nửa hình số 3 đến cửa ra hình số 8.

+ Điều khiển xe đến hình sát hạch số 2.

- Hình sát hạch số 2: đi qua vạch đường thẳng

Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 2, tiến qua vạch đường thẳng, bật xi nhan phải và điều khiển xe đến hình sát hạch số 3.

- Hình sát hạch số 3: đi qua đường có vạch cản

Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 3, tắt xi nhan phải, tiến qua đường có vạch cản và bật xi nhan trái, điều khiển xe đến hình sát hạch số 4.

- Hình sát hạch số 4: đi qua đường gồ ghề

Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 4, tắt xi nhan trái, tiến qua đường gồ ghề và kết thúc bài sát hạch.

(2) Yêu cầu đạt được

- Đi đúng trình tự hình sát hạch.

- Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch.

- Bánh xe không được đè lên vạch cản.

- Hoàn thành bài sát hạch số 1 trong thời gian không quá 03 phút.

- Không để xe chết máy trong quá trình thực hiện sát hạch.

- Lái xe theo đúng tư thế an toàn (lái xe bằng hai tay, chân để trên gác chân hoặc sàn để chân của xe).

(3) Các lỗi bị trừ điểm

- Không chỉnh gương chiếu hậu trước khi xuất phát, trừ 05 điểm.

- Không bật, không tắt xi nhan tại các vị trí quy định mỗi lần trừ 05 điểm.

- Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Không để chân đúng vị trí, lái xe bằng một tay, trừ 05 điểm.

- Thời gian thực hiện các bài sát hạch quá 03 phút, cứ quá 15 giây trừ 05 điểm.

(4) Các lỗi bị đình chỉ sát hạch

- Không ngoái đầu qua vai quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát.

- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách.

- Đi không đúng trình tự bài sát hạch.

- Hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch.

- Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch.

- Không hoàn thành bài sát hạch.

(5) Công nhận kết quả

- Thang điểm: 100 điểm.

- Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.

- Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thí sinh ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch lái xe trong hình bài sát hạch số 1 tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.

IV. Thực hiện bài sát hạch số 2

(1) Bài sát hạch gồm 11 tình huống có thể không theo thứ tự, thí sinh điều khiển xe đi hai vòng

- Xuất phát.

+ Các bước thực hiện:

++ Dừng xe đúng vị trí vạch xuất phát;

++ Thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xuất phát;

++ Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách;

++ Chỉnh gương chiếu hậu;

++ Quan sát an toàn phía trước, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát;

++ Bật xi nhan trái trước khi xuất phát.

++ Tắt xi nhan trái sau khi đi qua vạch xuất phát 3000mm.

- Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên;

- Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần nơi giao nhau phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan, giảm tốc độ; dừng xe, tiếp tục quan sát đảm bảo an toàn và điều khiển xe vào đường chính hoặc đường ưu tiên;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Chuyển hướng rẽ phải

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ phải;

- Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan phải, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ phải;

++ Sau khi kết thúc quá trình rẽ phải, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan phải.

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Chuyển hướng rẽ trái

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ trái.

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan trái, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ trái;

++ Sau khi kết thúc quá trình rẽ trái, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái.

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Xử lý khi gặp đèn đỏ

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đèn đỏ;

- Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Thí sinh phải giảm tốc độ; quan sát phía trước, phía sau và hai bên; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm;

- Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Chuyển hướng quay đầu

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí quay đầu, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan theo hướng quay đầu, giảm tốc độ, chuyển hướng quay đầu;

++ Sau khi kết thúc quá trình quay đầu, xe đi qua vị trí quay đầu, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan.

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường

++ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống nhường đường cho người đi bộ qua đường;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, giảm tốc độ; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Vượt xe

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống vượt xe;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí vượt, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau, bật đèn xi nhan trái, tăng tốc độ, vượt xe;

++ Sau khi kết thúc quá trình vượt xe, xe đi qua vị trí vượt, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái.

++ Tốc độ thời điểm vượt xe trên 20 km/h;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Xử lý gặp tình huống nguy hiểm

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi gặp tình huống nguy hiểm;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Tốc độ tối thiểu đạt 20 km/h tại vị trí quy định bắt đầu phanh;

++ Phải phanh và dùng lại an toàn trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 2000mm;

- Xử lý khi gặp đường sắt

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đường sắt.

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Thí sinh phải quan sát và chấp hành biển báo, dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Kết thúc

+ Các bước thực hiện:

Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi dừng xe kết thúc.

+ Yêu cầu đạt được:

Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, đảm bảo an toàn, bật xi nhan phải, dừng xe, không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

(2) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút.

(3) Các lỗi bị trừ điểm

- Không bật xi nhan tại các vị trí quy định; không tắt xi nhan trước khi chuyển sang tình huống tiếp theo, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Không có thao tác giảm tốc độ tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Không đạt tốc độ tối thiểu trên 20 km/h tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Để xe chết máy hoặc xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Chạm chân xuống đất trong quá trình xe di chuyển, mỗi lần bị trừ 05 điểm, trừ các trường hợp dừng xe tại vị trí xuất phát, giao nhau với đường ưu tiên, dừng đèn đỏ, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm, dừng xe khi gặp đường sắt, dừng xe kết thúc.

- Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 30 giây, trừ 05 điểm.

(4) Các lỗi bị đình chỉ

- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách.

- Không đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối.

- Không quan sát an toàn, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát.

- Không dừng xe hoặc dừng xe quá vị trí quy định khi gặp tình huống giao nhau với đường ưu tiên, đèn tín hiệu màu đỏ, nhường đường cho người đi bộ, tình huống nguy hiểm, giao nhau với đường sắt.

- Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch hoặc đâm vào chướng ngại vật.

- Đi không đúng trình tự bài sát hạch.

- Bánh xe đè lên vạch giới hạn.

(5) Công nhận kết quả:

- Thang điểm: 100 điểm.

- Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.

-Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thí sinh ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch lái xe trong hình bài sát hạch số 2 tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.

Lưu ý:

- Nội dung bài sát hạch số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 1/1/2028.

- Hình, thiết bị và phần mềm sát hạch tình huống giả định trên đường hạng A1, A của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô áp dụng từ 1/1/2028.

- Cấp thẻ sát hạch viên điện tử áp dụng từ ngày 1/7/2027.

- Nội dung về nhận diện của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử quy định tại các phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 1/1/2027.

(Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA)

Xem thêm:

>> Khoảng cách an toàn khi lái xe 80 km/h là bao nhiêu? Quy định về khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông ra sao?

>> Điều kiện hoạt động của trung tâm sát hạch lái xe từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Nghị định 94?

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn thi thực hành lái xe máy 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA được thực hiện như thế nào?"

Hướng dẫn thi thực hành lái xe máy 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA được thực hiện như thế nào?

Hướng dẫn thi thực hành lái xe máy 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA được thực hiện như thế nào? (Hình từ internet)

Bao nhiểu tuổi thì được thi thực hành lái xe máy?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có nêu rõ:

Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
...

Như vậy, người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, đồng nghĩa với việc đủ 18 tuổi trở lên sẽ được thi thực hành lái xe máy.

Nguyên tắc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì nguyên tắc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ hiện nay bao gồm:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất