Tải về mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tại đâu? Tải Mẫu số I.05 Nghị định 205?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:40 | 28/09/2026
Dưới đây là Mẫu số I.05 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Tải về mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tại đâu? Tải Mẫu số I.05 Nghị định 205?
  2. Các điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không là gì?
  3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không được thực hiện như thế nào?

Tải về mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tại đâu? Tải Mẫu số I.05 Nghị định 205?

Căn cứ theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không là Mẫu số I.05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

>> Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

Tải về mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tại đâu? Tải Mẫu số I.05 Nghị định 205?

Tải về mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tại đâu? Tải Mẫu số I.05 Nghị định 205? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không bao gồm những gì?

>>> Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không bao gồm những nội dung nào theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP?

Các điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không là gì?

Căn cứ theo Điều 52 Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thực hiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Điều kiện về tổ chức bộ máy nhân lực:

- Có nhân viên hàng không được đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, đáp ứng yêu cầu về kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;

- Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không, có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm về công tác bảo đảm an toàn hàng không;

- Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.

(2) Điều kiện về trang bị, thiết bị, cơ sở hạ tầng và hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, cụ thể:

- Sở hữu hoặc có phương án về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang bị, thiết bị đảm bảo việc kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;

- Có hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định tại (3).

(3) Hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường bao gồm:

- Tài liệu về hệ thống quản lý an toàn;

- Phương án ứng phó khẩn nguy phù hợp với kế hoạch ứng phó khẩn nguy của người khai thác cảng hàng không;

- Quy định an toàn đối với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay;

- Phương án, quy trình phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, phù hợp với phương án, quy trình phòng bệnh của người khai thác cảng hàng không;

- Chương trình an ninh hàng không được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;

- Quy trình, hướng dẫn thực hiện cung cấp dịch vụ hàng không trực tiếp tại cảng hàng không bao gồm phương án xử lý các tình huống bất thường;

- Phương án dự phòng về người và phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không;

- Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật liên quan.

(4) Điều kiện về vốn:

- Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu đối với kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa, kinh doanh dịch vụ xăng dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam;

- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga, kho hàng hóa, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(5) Trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không thì không áp dụng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 Nghị định 205/2026/NĐ-CP

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 53 Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không được thực hiện như sau:

(1) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số I.05 quy định tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP;

- Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 4 Điều 52 Nghị định 205/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định 205/2026/NĐ-CP; tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định 205/2026/NĐ-CP;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu giải trình về tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 52 Nghị định 205/2026/NĐ-CP.

(2) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

(3) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần thiết), thẩm định và cấp giấy phép hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không theo Mẫu số II.05 quy định tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP.

(4) Sau khi hoàn thành việc cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp giấy phép cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất