- Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo Thông tư 137 ra sao?
- Trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu như thế nào?
- Đối tượng áp dụng theo Thông tư 137/2026/TT-BQP?
Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo Thông tư 137 ra sao?
Ngày 20/9/2026, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 137/2026/TT-BQP Quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Theo đó, tại Điều 9 Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định về hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, cụ thể như sau:
[1] Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
[2] Hồ sơ, gồm:
- Công văn của đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 137/2026/TT-BQP
- Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua sắm cho đơn vị;
- Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe nhập khẩu;
- Bản sao Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng;
- Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị nhập khẩu xe (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện số khung, số động cơ, năm sản xuất của xe);
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nước ngoài cấp cho từng xe hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.

Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo Thông tư 137 ra sao?
Trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định về thẩm quyền, trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cho, tặng, viện trợ như sau:
[1] Thời hạn cấp giấy
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung.
- Trường hợp không thành lập Hội đồng, trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
[2] Thành lập Hội đồng nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
- Hội đồng nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải; Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng và Tiểu ban kỹ thuật giúp việc cho Hội đồng là các chuyên gia cơ khí, động lực, Kiểm định viên.
- Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra cấu hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo nội dung đối với mỗi loại xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 137/2026/TT-BQP, thông qua biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 137/2026/TT-BQP
- Miễn thử nghiệm tính năng chiến - kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có gắn vũ khí, khí tài thuộc danh mục tài sản đặc biệt trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Trường hợp các thông số kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đạt yêu cầu, Hội đồng nghiệm thu, trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trường hợp có thông số kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa đạt yêu cầu, Hội đồng nghiệm thu thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng khắc phục, hoàn thiện. Thời gian khắc phục, hoàn thiện không tính vào thời gian cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 137/2026/TT-BQP
[3] Cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có cùng nhân hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản, cùng thông số kỹ thuật của xe đã được cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó. Trong đó có các thông số kích thước tổng thể của xe, khối lượng có thể thay đổi do có sự thay đổi về trang, thiết bị nội thất hoặc trang trí ngoại thất nhưng không vượt quá 100 mm đối với kích thước tổng thể của xe hoặc không vượt quá sai số khối lượng cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
[4] Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước theo Mẫu số 09 và Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 137/2026/TT-BQP được lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải, 02 bản gửi cho đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp nhập khẩu hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Đối tượng áp dụng theo Thông tư 137/2026/TT-BQP?
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 137/2026/TT-BQP đối tượng áp dụng bao gồm:
- Thông tư 137/2026/TT-BQP áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan đến chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Thông tư 137/2026/TT-BQP không áp dụng đối với:
+ Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước do Cục Đăng kiểm Việt Nam chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
+ Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước sử dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triễn lãm khoa học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];