Bảng giá đất ở phường An Cựu thành phố Huế từ 02/06/2026 ra sao? Tải Bảng giá đất phường An Cựu ở đâu?
Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế quy định bảng giá đất ở phường An Cựu từ 02/06/2026 như sau:

TẢI VỀ: Bảng giá đất ở phường An Cựu thành phố Huế

Bảng giá đất ở phường An Cựu thành phố Huế từ 02/06/2026 ra sao? Tải Bảng giá đất phường An Cựu ở đâu? (Hình từ Internet)
>>> Xã Quảng Điền Thành phố Huế do các xã cũ nào sáp nhập thành? Xã Quảng Điền hoạt động từ ngày nào?
Phường An Cựu mới thành phố Huế được sáp nhập từ những phường nào?
Theo Điều 1 Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế
Trên cơ sở Đề án số 401/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế như sau:
...
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng, xã Phú An và xã Phú Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Thượng.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủy Vân, Xuân Phú và Vỹ Dạ thành phường mới có tên gọi là phường Vỹ Dạ.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, Vĩnh Ninh, Phước Vĩnh và Trường An thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Hóa.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Đông, An Tây và An Cựu thành phường mới có tên gọi là phường An Cựu.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủy Biều, Thủy Bằng và Thủy Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Thủy Xuân.
...
Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Đông, An Tây và An Cựu thành phường mới có tên gọi là phường An Cựu.
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 10 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP và được điều chỉnh thẩm quyền tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay được quy định như sau:
(1) Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin;
- Rà soát bảng giá đất hiện hành;
- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu;
- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh;
- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(2) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày; lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(3) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.
(4) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
(6) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];