Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm được xác định thế nào theo Công văn 3178/VLO-QLDN3?

11:30 | 16/10/2026
Hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm phần mềm được quy định tại Công văn 3178/VLO-QLDN3 năm 2026.
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm được xác định thế nào theo Công văn 3178/VLO-QLDN3?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định ra sao theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?
  3. Kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm có được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào không?

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm được xác định thế nào theo Công văn 3178/VLO-QLDN3?

Công văn 3178/VLO-QLDN3 năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT đối với các sản phẩm phần mềm như sau:

- Căn cứ khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế:

Đối tượng không chịu thuế:
…
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế suất 10%:

Thuế suất
…
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

- Căn cứ khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về đối tượng không chịu thuế quy định:

Đối tượng không chịu thuế
…
13. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ các quy định trên, theo trình bày của Công ty vướng mắc về xác định thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm. Thuế tỉnh Vĩnh Long trả lời theo nguyên tắc sau:

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh sản phẩm là phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy tại khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp sản phẩm không đáp ứng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

- Trường hợp vướng mắc trong việc xác định sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn thực hiện.

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm được xác định thế nào theo Công văn 3178/VLO-QLDN3?

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm được xác định thế nào theo Công văn 3178/VLO-QLDN3? (hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động bán phế liệu theo Công văn 7851/TNI-QLDN2 chi tiết ra sao?

>>> Dịch vụ kinh doanh bất động sản chịu thuế suất thuế GTGT là 8% hay 10%? Thời điểm xác định thuế GTGT do ai quy định?

Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định ra sao theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm có được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào không?

Theo khoản 27 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
...
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
...

Theo đó, Cơ sở kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất