Quy định 223/QĐ-TW 2026 nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ra sao?

10:21 | 16/10/2026
Dưới đây là nội dung về Quy định 223/QĐ-TW 2026 nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố.
Nội dung chính
  1. Quy định 223/QĐ-TW 2026 nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ra sao?
  2. Vị trí và chức năng của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh thành phố là gì?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền như thế nào?

Quy định 223/QĐ-TW 2026 nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ra sao?

Ngày 12/10/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 223/QĐ-TW năm 2026 về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố

>>> Tải về Quy định 223/QĐ-TW năm 2026

Theo đó, Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn, môi quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (Phụ lục kèm theo):

Các tỉnh uỷ, thành uỷ chỉ đạo đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ Quy định này để ban hành Quy chế làm việc, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác phù hợp với tình hình thực tiễn.

Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương; tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quy định 223/QĐ-TW năm 2026

Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Quy định 223/QĐ-TW năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày ký.

* Xem thêm chi tiết tại Quy định 223/QĐ-TW năm 2026

Quy định 223/QĐ-TW 2026 nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ra sao?

Quy định 223/QĐ-TW 2026 nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ công tác và Quy chế làm việc mẫu của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ra sao?

Vị trí và chức năng của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh thành phố là gì?

Theo tại Điều 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định 223/QĐ-TW năm 2026 về vị trí và chức năng của đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh thành phố như sau:

- Đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố là đảng uỷ cơ sở trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ và là cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ sở đảng được thành lập trong phạm vi các ban của hội đồng nhân dân, văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ.

- Đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố có chức năng lãnh đạo toàn diện công tác xây dựng Đảng và hoạt động của đảng bộ; lãnh đạo, chỉ đạo các cấp uỷ, tổ chức đàng trực thuộc thực hiện Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và nghị quyết, chỉ thị của cấp trên; lãnh đạo, định hướng việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân, thường trực hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố theo Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tuân thủ Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, quyết định, quy định, hướng dẫn của Trung ương và của cấp uỷ cấp tỉnh; lãnh đạo tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trong đảng bộ và cơ quan tham mưu, phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo, định hướng việc cụ thể hoá, thể chế hoá kịp thời, đầy đủ các chủ trương, nghị quyết, kết luận của Đảng thông qua hoạt động của hội đồng nhân dân, thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền như sau:

- Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;

- Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật;

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;

- Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương;

- Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật;

- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất