Công văn 5145/SHTT-TTKN ngày 19/10/2026 hướng dẫn xử lý vướng mắc sử dụng ký hiệu R ra sao?
Ngày 19/10/2026, Cục Sở hữu trí tuệ đã có Công văn 5145/SHTT-TTKN năm 2026 về việc hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến việc sử dụng ký hiệu ®.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 5145/SHTT-TTKN năm 2026

Theo đó, phúc đáp Công văn 23008/CHQ-GSQL ngày 15/10/2026 của Quý Cục đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cho ý kiến hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến việc sử dụng ký hiệu ® trên hàng hóa nhập khẩu trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định pháp luật hiện hành về sở hữu công nghiệp.
Cục Sở hữu trí tuệ có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 6 của Nghị định 99/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, Nghị định 46/2024/NĐ-CP và Nghị định 186/2026/NĐ-CP quy định hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì bị xử phạt vi phạm hành chính.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2024/TT-BKHCN quy định chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đối tượng đó đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:
“Gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chỉ dẫn gây hiểu sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: "nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền”, "nhãn hiệu được bảo hộ”, "nhãn hiệu thuộc độc quyền của...” hoặc chỉ dẫn có ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu ® (chỉ dẫn về việc nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam). Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu ® mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP”.
Cục Sở hữu trí tuệ cho rằng có sự khác biệt của quy định này với các quy định về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính.
Trong quá trình áp dụng quy định này, cần phân biệt giữa việc “gắn các chỉ dẫn, thông tin gây hiểu sai lệch về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ tại Việt Nam” với việc “nhập khẩu” hàng hóa chứa các chỉ dẫn, thông tin gây hiểu sai lệch về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ tại Việt Nam.
Đối với hàng hóa nhập khẩu nguyên trạng từ nước ngoài vào Việt Nam chưa được thông quan thì thông tin trên hàng hóa là do nhà xuất khẩu, nhà sản xuất tại nước ngoài thực hiện (trừ khi có bằng chứng rõ ràng là toàn bộ các thông tin trên hàng hóa được thực hiện theo yêu cầu của nhà nhập khẩu).
Do vậy, đối với trường hợp này không nên hiểu rằng việc nhập khẩu hàng hóa chứa các chỉ dẫn, thông tin gây hiểu sai lệch về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ tại Việt Nam đồng nghĩa với việc gắn các chỉ dẫn, thông tin gây hiểu sai lệch về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ tại Việt Nam và nhà nhập khẩu chính là chủ thể thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN.
Nhà nhập khẩu chỉ bị coi là thực hiện hành vi vi phạm quy định nêu trên nếu không bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam khi đưa hàng hóa ra thị trường.
Vì lý do nêu trên, nhằm tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu ®, Quý Cục có thể nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam trên hàng hóa, bao bì hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường để không bị coi là hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
Trên đây là "Công văn 5145/SHTT-TTKN ngày 19/10/2026 hướng dẫn xử lý vướng mắc sử dụng ký hiệu R ra sao?"

Công văn 5145/SHTT-TTKN ngày 19/10/2026 hướng dẫn xử lý vướng mắc sử dụng ký hiệu R ra sao?
Công văn 19365/CHQ-GSQL hướng dẫn vướng mắc về ghi nhãn R hàng hóa nhập khẩu 2026 chi tiết ra sao?
Ngày 24/7/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 19365/CHQ-GSQL năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn vướng mắc về ghi nhãn R. Theo đó, nêu rõ hướng dẫn về việc ghi nhãn đối với hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu ® trên hàng hóa, bao bì sản phẩm và nguồn dữ liệu tra cứu nhãn hiệu.
Theo đó, trả lời Công văn 97/2026/CV-HLF ngày 09/7/2026 của Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thực phẩm Hoàng Lâm hỏi về việc ghi nhãn đối với hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu ® trên hàng hóa, bao bì sản phẩm và nguồn dữ liệu tra cứu nhãn hiệu.
Cục Hải quan có ý kiến như sau:
(1) Đối với hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu ® trên hàng hóa, bao bì sản phẩm:
Về việc sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên nhãn sản phẩm nhập khẩu, khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN quy định:
“Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
1. Hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP được hiểu là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đối tượng đó đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:
a) Gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chỉ dẫn gây hiểu sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: “nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền”, “nhãn hiệu được bảo hộ”, “nhãn hiệu thuộc độc quyền của...” hoặc chỉ dẫn có ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu ® (chỉ dẫn về việc nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam).
Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu ® mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP.”
Việc ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường được quy định tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025:
"Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu
1. Trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.”
Nội dung nhãn phụ được thực hiện theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
“Điều 40. Ghi nhãn phụ
...3. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.”
Theo đó, trường hợp hàng hóa, bao bì hàng hóa nhập khẩu sử dụng ký hiệu ® mà nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam, người khai hải quan cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc gắn nhãn phụ trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa theo quy định, trong đó bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan nếu không có các vi phạm khác đối với lô hàng.
(2) Về nguồn dữ liệu tra cứu nhãn hiệu:
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định về căn cứ, thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp:
“... Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid được xác lập trên cơ sở chấp nhận bảo hộ của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp đối với đăng ký quốc tế đó.”
Theo đó, đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid, cơ quan hải quan căn cứ văn bằng, giấy chứng nhận do Cục Sở hữu trí tuệ cấp hoặc thông tin về nhãn hiệu tra cứu được trên cơ sở dữ liệu trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ để xem xét tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.
Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa đối với từng loại hàng hóa như sau:
(1) Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan.
Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
(2) Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
- Tên hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP;
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;
- Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;
Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại (1) trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.
(3) Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
(4) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];