Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ 2026? Bao nhiêu mét thổ cư thì được cấp sổ đỏ 2026?

16:09 | 15/10/2026
Giải đáp diện tích tối thiểu để được cấp Sổ đỏ năm 2026, làm rõ sự khác nhau giữa cấp Giấy chứng nhận lần đầu, công nhận diện tích đất ở và tách thửa để cấp Giấy chứng nhận riêng theo Luật Đất đai 2024.
Nội dung chính
  1. Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp Sổ đỏ năm 2026?
  2. Bao nhiêu mét đất thổ cư thì được cấp Sổ đỏ năm 2026?
  3. Đất thổ cư tối thiểu bao nhiêu m2 thì được tách thửa, cấp Sổ đỏ riêng?
  4. Đất giấy tay có được làm sổ đỏ vào năm 2026 không?

Năm 2026, pháp luật đất đai không quy định một mức diện tích tối thiểu chung áp dụng cho mọi trường hợp cấp Sổ đỏ lần đầu. Theo Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, kể cả trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa.

Đối với đất thổ cư (đất ở), pháp luật cũng không quy định một mức diện tích tối thiểu chung để được cấp Sổ đỏ. Tuy nhiên, nếu người sử dụng đất muốn tách thửa để hình thành thửa đất mới thì phải đáp ứng điều kiện và diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định.

Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp Sổ đỏ năm 2026?

Theo Luật Đất đai 2024, không có quy định chung về diện tích tối thiểu để cấp Sổ đỏ lần đầu. Việc cấp Giấy chứng nhận phụ thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất và các điều kiện pháp luật quy định đối với từng trường hợp.

Cụ thể, cần phân biệt các trường hợp sau:

Trường hợp

Quy định cần lưu ý

Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Xem xét điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.

Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Xem xét điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Điều 138 Luật Đất đai 2024.

Đất được giao không đúng thẩm quyền

Xem xét điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Điều 140 Luật Đất đai 2024.

Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa

Xem xét điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 146 Luật Đất đai 2024.

Như vậy, thửa đất có diện tích 20 m², 30 m² hoặc nhỏ hơn vẫn có thể được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng điều kiện pháp luật áp dụng cho trường hợp cụ thể. Không thể chỉ căn cứ vào số mét vuông để kết luận thửa đất đủ hay không đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ.

Lưu ý: Quy định nêu trên áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đủ điều kiện theo pháp luật, không đồng nghĩa với việc người sử dụng đất được tự chia một thửa đất đã có Sổ đỏ thành nhiều thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu.

Bao nhiêu mét đất thổ cư thì được cấp Sổ đỏ năm 2026?

Đất thổ cư là cách gọi thông dụng của đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

Năm 2026, không có mức diện tích tối thiểu chung như 30 m², 40 m² hay 50 m² để được cấp Sổ đỏ đối với đất ở. Việc cấp Giấy chứng nhận và xác định diện tích đất ở được công nhận phải căn cứ vào giấy tờ về quyền sử dụng đất, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng cũng như các quy định có liên quan.

Đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, việc xác định diện tích đất ở được thực hiện theo Điều 141 Luật Đất đai 2024 và quy định áp dụng cho từng loại giấy tờ.

Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, việc cấp Giấy chứng nhận và xác định diện tích đất ở được xem xét theo Điều 138 Luật Đất đai 2024 cùng các điều kiện tương ứng.

Do đó, không thể kết luận rằng cứ có một diện tích đất ở nhất định là đương nhiên được cấp Sổ đỏ hoặc được công nhận toàn bộ diện tích là đất ở.

Đất thổ cư tối thiểu bao nhiêu m2 thì được tách thửa, cấp Sổ đỏ riêng?

Nếu người sử dụng đất muốn chia thửa đất ở thành nhiều thửa để mỗi thửa được cấp Giấy chứng nhận riêng, cần phân biệt với trường hợp cấp Sổ đỏ lần đầu.

Theo khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện và diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất.

Vì vậy, diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở năm 2026 có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố; đồng thời còn phụ thuộc vào khu vực, kích thước cạnh thửa đất và các điều kiện khác theo quy định địa phương.

Người sử dụng đất cần kiểm tra quy định tách thửa đang có hiệu lực tại địa phương nơi có đất trước khi thực hiện thủ tục.

Đơn cử:

>> Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

>> Quyết định 139/2026/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

>> Quyết định 47/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách, hợp thửa; điều kiện tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

>> Quyết định 54/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

>> Quyết định 75/2026/QĐ-UBND quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ 2026? Bao nhiêu mét thổ cư thì được cấp sổ đỏ 2026?

Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ 2026? Bao nhiêu mét thổ cư thì được cấp sổ đỏ 2026? (Hình từ Internet)

Đất giấy tay có được làm sổ đỏ vào năm 2026 không?

“Đất giấy tay” là cách gọi phổ biến của việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ bằng giấy viết tay giữa các bên mà không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định. Thông thường, đất giấy tay có đặc điểm:

Hai bên tự viết giấy mua bán;

Có thể có người làm chứng;

Không công chứng hoặc chứng thực;

Chưa sang tên sổ đỏ cho người mua.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp:

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Như vậy, về nguyên tắc thì hợp đồng mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới bảo đảm đúng quy định pháp luật theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.

Đất giấy tay có thể làm sổ 2026, nhưng chỉ trong một số trường hợp nhất định, không phải mọi đất giấy tay đều được cấp sổ.

Theo Luật Đất đai 2024, về nguyên tắc việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, giao dịch giấy tay là giao dịch chưa đúng đầy đủ về mặt hình thức pháp lý.

Tuy nhiên, thực tế pháp luật vẫn cho phép xem xét cấp sổ đỏ cho một số trường hợp đất giấy tay nếu đáp ứng điều kiện.

Đơn cử:

>> Theo Bộ luật Dân sự 2015

Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức như sau:

Hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

- Hợp đồng đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

- Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Như vậy, hợp đồng mua bán đất không công chứng, chứng thực hay mua bán đất bằng giấy viết tay sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ điều kiện có hiệu lực về hình thức.

Tuy nhiên, nếu các bên tham gia mua bán đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó.

Trong trường hợp này, các bên không cần phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

>> Theo Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024

Cấp sổ đỏ cho đất mua bán bằng giấy viết tay (áp dụng từ ngày 1/7/2025 sau sáp nhập) thực hiện theo điểm XI Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2027) như sau:

TRƯỜNG HỢP 1: Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc TRƯỜNG HỢP 2 thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất;

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai 2024” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định 151/2025/NĐ-CP

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024.

TRƯỜNG HỢP 2: Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.

Pháp luật hiện hành thừa nhận 03 trường hợp nêu trên khi thực hiện việc mua bán đất bằng giấy viết tay được xem xét cấp sổ đỏ mà không bắt buộc phải có hợp đồng công chứng, chứng thực.

Ngoài các trường hợp này, về nguyên tắc các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 để bảo đảm hiệu lực pháp lý của giao dịch.

Đáng chú ý, mới đây Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất công nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp mua bán bằng giấy viết tay trong giai đoạn từ sau ngày 1/7/2014 đến 1/8/2024 - thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành.

Trước đó, các trường hợp được công nhận chủ yếu chỉ áp dụng đối với:

Giao dịch nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 đối với đất không có giấy tờ;

Giao dịch trước ngày 01/8/2024 đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất;

Trường hợp nhận chuyển quyền từ người thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Đề xuất mới này được đánh giá nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tế cho số lượng lớn người dân đã mua bán đất bằng giấy tay trong nhiều năm nhưng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý về đất đai.

Lưu ý: Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất