Thông tư 62/2026/TT-BCT sửa đổi QCVN 09:2015/BCT về khăn giấy và giấy vệ sinh có nội dung ra sao?
Ngày 30/9/2026, Bộ Công Thương đã có Thông tư 62/2026/TT-BCT ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 09:2015/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh".
Thông tư 62/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
Theo đó, Thông tư 62/2026/TT-BCT ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 09:2015/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh" với nội dung như sau:
(1) Sửa đổi 01:2026 QCVN 09:2015/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh
Ban hành sửa đổi 01:2026 QCVN 09:2015/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh được ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 và Thông tư 33/2015/TTBCT ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Phụ lục kèm theo Thông tư 62/2026/TT-BCT.
(2) Quy định chuyển tiếp
Hồ sơ công bố hợp quy, giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thỉ hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trong hồ sơ, văn bản đó.
Sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh đã bao gói, ghi nhãn và lưu thông trên thị trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được lưu thông cho đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn sản phẩm.
Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh theo QCVN 09:2015/ВСT được tiếp tục hoạt động cho đến khi hết thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định.
...
Xem thêm tại Thông tư 62/2026/TT-BCT >> TẢI VỀ

Thông tư 62/2026/TT-BCT sửa đổi QCVN 09:2015/BCT về khăn giấy và giấy vệ sinh có nội dung ra sao?
Quy định mới về mã định danh sản phẩm hàng hóa (mã UID) từ 2027 ra sao?
Quy định mới về mã định danh sản phẩm hàng hóa (mã UID) từ 2027 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 372/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Nguyên tắc và tiêu chuẩn áp dụng
Mã định danh sản phẩm, hàng hoá (mã UID) được xây dựng trên cơ sở tuân thủ:
- Tiêu chuẩn quốc tế của GS1 về mã số, mã vạch (GTIN, SGTIN, GLN, SSCC và các tiêu chuẩn có liên quan);
- Chuẩn W3C về định danh phi tập trung;
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 về truy xuất nguồn gốc - hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết;
- Tiêu chuẩn GS1 Digital Link.
(2) Cấu trúc mã định danh sản phẩm, hàng hoá
- Mã định danh sản phẩm, hàng hoá được thể hiện dưới dạng mã 2 chiều theo chuẩn GS1 Digital Link như sau:
https://[DOMAIN]/01/[GTIN]/10or21/[SGTIN];
Mã định danh sản phẩm, hàng hoá bảo đảm khả năng đọc, giải mã, xác thực và truy xuất trên phạm vi quốc gia và quốc tế.
- Mã định danh sản phẩm, hàng hoá được xây dựng trên cơ sở áp dụng mã nhận diện trường dữ liệu (Application Identifier - AI) theo tiêu chuẩn của tổ chức GS1, bảo đảm khả năng liên thông quốc tế, tương thích với chuẩn GS1 Digital Link và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Mã định danh sản phẩm, hàng hoá bắt buộc phải bao gồm mã nhận diện trường dữ liệu “01” theo tiêu chuẩn GS1 để thể hiện Mã số sản phẩm toàn cầu (GTIN), làm căn cứ định danh.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao và yêu cầu định danh đến từng đơn vị sản phẩm theo quy định tại Nghị định này, mã định danh sản phẩm, hàng hoá bắt buộc phải bao gồm mã nhận diện trường dữ liệu “10” hoặc “21” theo tiêu chuẩn GS1 để thể hiện số định danh đơn nhất của từng lô/mẻ hoặc từng đơn vị sản phẩm, hàng hoá trên phạm vi toàn cầu.
- Việc sử dụng các mã nhận diện trường dữ liệu khác theo tiêu chuẩn GS1 như mã ngày hết hạn, mã tham chiếu nội bộ hoặc các trường dữ liệu bổ sung được thực hiện phù hợp với yêu cầu quản lý chuyên ngành, đặc thù sản phẩm, hàng hoá và do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
(3) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc điều chỉnh, cập nhật cấu trúc mã UID theo yêu cầu quản lý từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp với pháp luật về mã số, mã vạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan về GS1, GTIN, mã truy vết, vật mang dữ liệu và TCVN 13274:2020.
Nội dung xác thực sản phẩm, hàng hoá gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 372/2026/NĐ-CP quy định nội dung xác thực sản phẩm, hàng hóa như sau:
Xác thực sản phẩm, hàng hóa là xác thực chủ thể ghi nhận dữ liệu về sản phẩm, hàng hoá và kiểm tra tính đúng đắn, toàn vẹn của dữ liệu về sản phẩm, hàng hoá tại thời điểm xác thực so với thời điểm được ghi nhận lên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hoá. Việc xác thực sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
(1) Xác thực dữ liệu chủ định danh sản phẩm, hàng hoá;
(2) Xác thực dữ liệu trong các công đoạn truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
(3) Xác thực dữ liệu về các chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá; giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá; chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn và các giấy tờ khác gắn với sản phẩm, hàng hoá đã được khởi tạo chứng chỉ số;
(4) Xác thực các dữ liệu khác liên quan đến sản phẩm, hàng hoá.
*Lưu ý: Nghị định 372/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];