Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công có nội dung nào?

11:43 | 01/10/2026
Nội dung hướng dẫn lập quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công được Bộ Tài chính nêu tại Thông tư 139/2026/TT-BTC cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công có nội dung nào?
  2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo Thông tư 139/2026/TT-BTC thế nào?
  3. Nguyên tắc ưu tiên trong hoạt động khuyến công thế nào?

Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công có nội dung nào?

Ngày 25/9/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công.

>>> TẢI VỀ Thông tư 139/2026/TT-BTC

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Thông tư 139/2026/TT-BTC quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định tại Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 235/2025/NĐ-CP.

(2) Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; các xã, đặc khu thuộc thành phố trực thuộc trung ương; các làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận (sau đây viết tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn).

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.

- Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

*Lưu ý: Thông tư 139/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.

Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công có nội dung nào?

Thông tư 139/2026/TT-BTC hướng dẫn lập quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công có nội dung nào?

Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo Thông tư 139/2026/TT-BTC thế nào?

Tại Điều 4 Thông tư 139/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công như sau:

- Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có quy mô vùng, miền, quốc gia; các đề án khuyến công quốc gia có tác động lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp nông thôn. Tiêu chí xác định hoạt động khuyến công theo quy mô vùng, miền, quốc gia, đề án khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.

- Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do địa phương quản lý và tổ chức thực hiện bảo đảm phù hợp với chiến lược, quy hoạch tỉnh và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch có liên quan trên địa bàn cấp xã.

- Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công quốc gia), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã (đối với kinh phí khuyến công địa phương).

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyến công phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định tại Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc ưu tiên trong hoạt động khuyến công thế nào?

Tại Điều 6 Nghị định 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 235/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc ưu tiên trong hoạt động khuyến công như sau:

(1) Địa bàn ưu tiên:

Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; huyện vùng cao, hải đảo, biên giới đất liền; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.

(2) Ngành nghề ưu tiên:

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền và từng địa phương; sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.

(3) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án quy định tại (1) và (2), đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất