Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc năm 2026 có nội dung gì?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
15:23 | 23/10/2026
Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc năm 2026 có nội dung như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc năm 2026 có nội dung gì?
  2. Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?
  3. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là gì?

Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc năm 2026 có nội dung gì?

Ngày 14/10/2026, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã có Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN về việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc năm 2026.

>> TẢI VỀ Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026

Bộ Dân tộc và Tôn giáo nhận được văn bản của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Thanh Hóa, thành phố Bắc Ninh1 đề nghị hướng dẫn tổ chức bồi dưỡng kiến thức dân tộc năm 2026 quy định tại Thông tư 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.

Bộ Dân tộc và Tôn giáo có ý kiến như sau:

(1) Tại Quyết định 418/QĐ-BDTTG ngày 03/7/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Phê duyệt Kế hoạch thực hiện nội dung “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc” Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026-2030 và giao cho Học viện Dân tộc và Tôn giáo chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

(2) Để đảm bảo tính liên tục thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ của các địa phương về bồi dưỡng kiến thức dân tộc năm 2026, các địa phương tiếp tục sử dụng chương trình, tài liệu đã được phê duyệt tại Quyết định 977/QĐ-UBDT và Quyết định 978/QĐ-UBDT ngày 19/12/2023 của Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo); Quyết định 852/QĐ-HVDT và Quyết định 853/QĐ-HVDT ngày 31/12/2023 của Giám đốc Học viện Dân tộc.

Trong quá trình tổ chức bồi dưỡng, các địa phương chỉ đạo cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, giảng viên và báo cáo viên chủ động cập nhật những chủ trương, chính sách, quy định mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế - xã hội; chính trị và xây dựng hệ thống chính trị; văn hóa, xã hội và giáo dục; quốc phòng, an ninh; các chương trình mục tiêu quốc gia; tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hai cấp; những vấn đề mới đặt ra trong công tác dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

(3) Việc lựa chọn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức đánh giá, công nhận kết quả hoàn thành khóa bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thực hiện theo quy định tại Nghị định 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư 03/2026/TT-BNV ngày 26/3/2026 của Bộ Nội vụ và Thông tư 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Bộ Dân tộc và Tôn giáo gửi các địa phương biết thực hiện./.

Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc năm 2026 có nội dung gì?

Công văn 3275/BDTTG-VPQGDTMN tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc năm 2026 có nội dung gì?

Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:

(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

Lưu ý: hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:

* Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

* Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là gì?

Theo Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

Như vậy, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

(1) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

(2) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.