- Công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 được quy định ra sao tại NĐ 307?
- Người được công nhận là người có uy tính trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn từ đâu?
- Chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số ra sao?
Công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 được quy định ra sao tại NĐ 307?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 307/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết việc công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 thực hiện như sau:
- Trưởng thôn tổ chức họp thôn với sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ gia đình (mỗi hộ cử 01 người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật).
- Hội nghị phổ biến nội dung chính sách, tiêu chí, điều kiện, số lượng, quy trình lựa chọn; thực hiện trình tự giới thiệu, đề cử và lựa chọn người có uy tín.
- Căn cứ số lượng người có uy tín thôn được bầu, mỗi thôn đề cử theo tỷ lệ ít nhất 02 người để bầu chọn 01 người.
- Người được lựa chọn phải đạt trên 50% tổng số hộ gia đình trong thôn thống nhất thông qua bằng hình thức bỏ phiếu hoặc biểu quyết.
- Trường hợp lần đầu chưa lựa chọn được người có uy tín thì tổ chức bầu chọn lại.
- Sau khi lựa chọn được người có uy tín, Trưởng thôn lập biên bản hội nghị họp thôn (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP) kèm theo văn bản đề nghị công nhận người có uy tín gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong trường hợp cuộc họp thôn không lựa chọn được người có uy tín theo quy định trên, Trưởng thôn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức họp lại thôn để lựa chọn người có uy tín theo quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người có uy tín trên địa bàn xã, công khai niêm yết tại thôn (Mẫu số 02 kèm theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP) và gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) để tổng hợp, theo dõi, chỉ đạo.

Công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 được quy định ra sao tại NĐ 307? (hình từ Internet)
Người được công nhận là người có uy tính trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn từ đâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 307/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết việc lựa chọn, công nhận người có uy tính trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối với các đối tượng sau:
- Già làng, trưởng dòng họ, người thường xuyên được đồng bào dân tộc thiểu số mời thực hiện các nghi lễ truyền thống hoặc nghi lễ tín ngưỡng tốt đẹp của cộng đồng, dân tộc, dòng họ, thôn.
- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong các tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận.
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và nhân viên quốc phòng, người làm việc trong các tổ chức cơ yếu thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân Công an nhân dân đã nghỉ hưu có quá trình công tác lâu năm, có cống hiến cho cộng đồng, dân tộc, đất nước.
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, Thôn đội trưởng.
- Nhân sỹ, trí thức, doanh nhân, nghệ nhân, nhà giáo, thầy thuốc, lương y, công nhân, nông dân sản xuất giỏi, phụ nữ tiêu biểu, thanh niên tiêu biểu được đa số đồng bào tín nhiệm.
Chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số ra sao?
Chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 307/2026/NĐ-CP cụ thể bao gồm:
(1) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là tỉnh) chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần người có uy tín như sau:
- Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết hoặc lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số; tối đa 03 lần/người/năm; mức chi 1.000.000 đồng/người/lần.
- Thăm hỏi, hỗ trợ người có uy tín bị ốm đau không quá 01 lần/năm. Mức chi theo thực tế, tối đa: 5.000.000 đồng/người khi điều trị bệnh tại cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu; 3.000.000 đồng/người khi điều trị tại cấp khám chữa bệnh cơ bản; 1.000.000 đồng/người khi điều trị tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
- Thăm hỏi, hỗ trợ kịp thời hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn bị thiệt hại về người (chết, mất tích, bị thương nặng) thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người; bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần (không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm).
- Thăm viếng, động viên khi người có uy tín, thân nhân trong gia đình (con đẻ, con nuôi, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ, cha chồng, mẹ vợ, mẹ chồng) chết: 1.000.000 đồng/trường hợp.
(2) Lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo thăm, làm việc tại các địa phương:
- Thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà trị giá không quá 1.000.000 đồng/người có uy tín.
- Thăm hỏi, hỗ trợ người có uy tín bị ốm đau, gia đình gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn bị thiệt hại về người hoặc tài sản, có thân nhân trong gia đình chết: 5.000.000 đồng/trường hợp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];