Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN về rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thế nào?
Ngày 17/10/2026, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã có Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026 về rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
>>> TẢI VỀ Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026

Theo đó, điển hình tại Mục II Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN nêu rõ nội dung rà soát như sau:
(1) Rà soát các chính sách
Đề nghị các bộ, ngành, địa phương rà soát các chính sách đang thực hiện có đối tượng thụ hưởng trực tiếp là cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư, trong đó tập trung vào:
- Người dân tộc thiểu số, hộ gia đình người dân tộc thiểu số.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các nhóm đối tượng đặc thù.
- Cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, trẻ em, phụ nữ và các nhóm đối tượng khác được hưởng chính sách theo quy định.
- Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, hiện vật, hỗ trợ chi phí hoặc cung cấp dịch vụ.
(2) Phạm vi địa bàn rà soát
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (xã, thôn, tỉnh); khu vực I, II, III; thôn đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn.
(3) Đối với từng chính sách
Đề nghị làm rõ các nội dung sau:
- Tên chính sách; căn cứ pháp lý; cơ quan ban hành; thời gian thực hiện.
- Mục tiêu, nội dung và hình thức hỗ trợ.
- Đối tượng và điều kiện thụ hưởng; trong đó xác định rõ điều kiện về đối tượng và điều kiện về địa bàn.
- Phạm vi địa bàn thực hiện, cụ thể: vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; khu vực I, II, III; thôn đặc biệt khó khăn; xã đặc biệt khó khăn.
- Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện.
- Kết quả thực hiện năm 2025 và năm 2026, gồm: số đối tượng, số lượt đối tượng, mức hỗ trợ và kinh phí thực hiện.
- Tác động của kết quả phân định theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP, trong đó làm rõ:
+ Số đối tượng tiếp tục được hưởng chính sách;
+ Số đối tượng không còn thuộc diện hưởng;
+ Số đối tượng phát sinh;
+ Mức tăng, giảm kinh phí thực hiện.
(4) Đề xuất mô hình thiết kế chính sách
Nghiên cứu, đề xuất phương án hoàn thiện chính sách theo hướng xác định chính xác đối tượng, địa bàn và mức độ ưu tiên hỗ trợ trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội, mức độ khó khăn và nhu cầu thực tế; bảo đảm nguồn lực được phân bổ có trọng tâm, trọng điểm, nâng cao hiệu quả chính sách và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
Trong đó, xem xét tính khả thi của việc xác định phạm vi thụ hưởng theo cấp thôn hoặc các tiêu chí đặc thù khác đối với những chính sách có điều kiện áp dụng phù hợp.

Công văn 3324/BDTTG-VPQGDTMN về rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thế nào?
Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:
(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
Lưu ý: hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:
* Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
* Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là gì?
Theo Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
Như vậy, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
(1) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
(2) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Công văn 3324
- Rà soát chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc
- Chính sách thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc
- Đồng bào dân tộc thiểu số
- Rà soát chính sách vùng đồng bào dân tộc
- Công văn 3324 về rà soát chính sách vùng đồng bào dân tộc
- Công văn 3324 2026
- Công văn 3324 BDTTG VPQGDTMN 2026
- Công văn 3324 về rà soát chính sách vùng đồng bào dân tộc
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];