- Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành giáo dục và đào tạo theo Nghị định 232? Chi tiết bậc lương viên chức ngành giáo dục và đào tạo?
- Xác định vị trí việc làm viên chức ngành giáo dục và đào tạo không được làm phát sinh vị trí việc làm mới đúng không?
- Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức là gì?
Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành giáo dục và đào tạo theo Nghị định 232? Chi tiết bậc lương viên chức ngành giáo dục và đào tạo?
Tại Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về danh mục vị trí việc làm viên chức ngành giáo dục và đào tạo, kèm theo đó là bậc lương chi tiết như sau:
STT | Ngành/lĩnh vực | Bậc lương |
1 | Giáo viên mầm non | Bậc 2 đến bậc 4 |
2 | Giáo viên tiểu học | Bậc 3 đến bậc 4 |
3 | Giáo viên trung học cơ sở | Bậc 3 đến bậc 4 |
4 | Giáo viên trung học phổ thông | Bậc 3 đến bậc 4 |
5 | Giáo viên dự bị đại học | Bậc 3 đến bậc 4 |
6 | Giáo viên giáo dục thường xuyên | Bậc 3 đến bậc 4 |
7 | Giáo viên sơ cấp | Bậc 2 đến bậc 5 |
8 | Giáo viên trung cấp | Bậc 3 đến bậc 5 |
9 | Giáo viên trung học nghề | Bậc 3 đến bậc 5 |
10 | Giảng viên cao đẳng (gồm: Giảng viên, Giảng viên chính, Giảng viên cao cấp) (1) Giảng viên (2) Giảng viên chính (3) Giảng viên cao cấp | (1) Bậc 3 (2) Bậc 4 (3) Bậc 5 |
11 | Giảng viên đại học (gồm: Giảng viên, Giảng viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư) (1) Giảng viên (2) Giảng viên chính (3) Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo sư, Phó giáo sư) | (1) Bậc 3 (2) Bậc 4 (3) Bậc 5 |
12 | Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng (gồm: Giảng viên, Giảng viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư) (1) Giảng viên (2) Giảng viên chính (3) Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo sư, Phó giáo sư) | (1) Bậc 3 (2) Bậc 4 (3) Bậc 5 |
13 | Giảng viên trường chính trị (gồm: Giảng viên, Giảng viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư) (1) Giảng viên (2) Giảng viên chính (3) Giảng viên cao cấp (bao gồm Giáo sư, Phó giáo sư) | (1) Bậc 3 (2) Bậc 4 (3) Bậc 5 |
14 | Quản lý đào tạo | Bậc 3 đến bậc 5 |
15 | Quản lý chất lượng giáo dục | Bậc 3 đến bậc 5 |
>> XEM THÊM: Bảng bậc lương viên chức 2026 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP khi chuyển hệ số lương viên chức sang bậc lương viên chức
>> XEM THÊM: Bậc lương giáo viên THPT hạng 2 mới theo vị trí việc làm tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP

Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành giáo dục và đào tạo theo Nghị định 232? Chi tiết bậc lương viên chức ngành giáo dục và đào tạo (Hình từ Internet)
Xác định vị trí việc làm viên chức ngành giáo dục và đào tạo không được làm phát sinh vị trí việc làm mới đúng không?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc xác định vị trí việc làm
1. Bảo đảm việc xác định vị trí việc làm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; phù hợp với danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ.
2. Bảo đảm mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống nhau hoặc tương đồng.
3. Bảo đảm việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.
4. Bảo đảm việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải được thể hiện thông qua các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.
5. Đối với vị trí việc làm quản lý:
a) Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;
c) Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của pháp luật.
6. Danh mục vị trí việc làm được sử dụng thống nhất trong đơn vị; việc phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm đã được xác định.
Theo đó, một trong những nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức là phải bảm đảm không được phát sinh vị trí việc làm mới.
Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP thì chậm nhất là 1/7/2027 phải ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.
Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức là gì?
Tại Điều 4 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức như sau:
- Bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Nghị định này.
- Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; gắn vị trí việc làm với kết quả, sản phẩm đầu ra.
- Bảo đảm việc xác định, phê duyệt và điều chỉnh danh mục vị trí việc làm được thực hiện thống nhất, đồng bộ, kịp thời khi có thay đổi về căn cứ theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm phân cấp gắn với quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện vị trí việc làm.
- Bảo đảm ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];