Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026 là bao nhiêu?

Bùi Đặng Hương Quyên
16:26 | 17/10/2026
Dưới đây là thông tin về mức xử phạt hành chính khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026 theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026 là bao nhiêu?
  2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đảm nhận các vị trí công việc nào?
  3. Giao dịch điện tử trong cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với người sử dụng lao động khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động theo một trong các mức sau đây:

(1) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

(2) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

(3) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

* Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Nếu tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

* Trên đây là thông tin về "Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026 là bao nhiêu?"

Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026 là bao nhiêu?

Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì?

>>> Hồ sơ, thủ tục gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mới nhất theo Quyết định 886 thế nào?

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đảm nhận các vị trí công việc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về các vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm:

(1) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

(2) Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

- Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(3) Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

(4) Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Giao dịch điện tử trong cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

(1) Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

(2) Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài.

(3) Trường hợp người sử dụng lao động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép lao động kèm đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp theo ủy quyền của người lao động nước ngoài bằng hình thức trực tuyến thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

- Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động kèm hồ sơ đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động và cơ quan công an có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp;

- Cơ quan công an có thẩm quyền sau khi nhận được văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiến hành thẩm định hồ sơ, tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa thông tin nếu hồ sơ chưa đầy đủ thông tin hoặc hoàn trả nếu hồ sơ không hợp lệ. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính là Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử gửi về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động;

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động thẩm định hồ sơ và trả kết quả giấy phép lao động và Phiếu lý lịch tư pháp bằng bản điện tử cho người sử dụng lao động.

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cùng với cấp giấy phép lao động là tổng thời hạn giải quyết cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất