Nghị định 364/2026/NĐ-CР thí điểm thực hiện chế định luật sư công theo Nghị quyết 24/2026/QH16 có nội dung ra sao?
Ngày 21/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 364/2026/NĐ-CР quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Tải về Nghị định 364/2026/NĐ-CР
Theo đó, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Nghị định 364/2026/NĐ-CР như sau:
(1) Nghị định 364/2026/NĐ-CР quy định các nội dung sau đây:
- Quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 6, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9, khoản 5 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công (sau đây gọi là Nghị quyết);
- Quy định biện pháp tổ chức thi hành Nghị quyết, bao gồm: đào tạo nghề luật sư, gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ cho luật sư công, lập danh sách luật sư công, quản lý luật sư công, xử lý vi phạm và giải quyết tố cáo đối với luật sư công.
(2) Nghị định 364/2026/NĐ-CР áp dụng đối với luật sư công; luật sư tập sự; cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công, luật sư tập sự; cơ quan sử dụng luật sư công; cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Xem chi tiết thêm tại Nghị định 364/2026/NĐ-CР có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.
>> Nghị quyết 24/2026/QH16 thí điểm thực hiện chế định luật sư công

Nghị định 364/2026/NĐ-CР thí điểm thực hiện chế định luật sư công theo Nghị quyết 24/2026/QH16 có nội dung ra sao?
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư từ 01/10/2026
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CР quy định người được miễn tập sự hành nghề luật sư từ 01/10/2026:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề luật sư:
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
- Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I,
- Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
(2) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CР.
Quyền và nghĩa vụ của luật sư công như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 24/2026/QH16 về quyền và nghĩa vụ của luật sư công:
(1) Luật sư công có các quyền sau đây:
- Có quyền của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; được hưởng lương, chế độ đặc thù và các quyền của luật sư công theo quy định của Nghị quyết này, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết 24/2026/QH16;
- Phối hợp với luật sư khác để tham gia tố tụng hoặc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo sự phân công của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cho sao chép, cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ, việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý để phục vụ cho công việc của luật sư công theo quy định của pháp luật;
- Khi tham gia tố tụng và giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước, luật sư công có các quyền của luật sư theo quy định của pháp luật;
- Được bảo lưu ý kiến và từ chối thực hiện chỉ đạo trái pháp luật;
- Được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại do rủi ro khách quan;
- Được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước hoặc có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Luật sư công có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết 24/2026/QH16;
- Tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định của Chính phủ;
- Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư theo quy định;
- Chấp hành việc bố trí, phân công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;
- Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Trung thực, khách quan khi bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước;
- Chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước;
- Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao;
- Báo cáo với cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về tình hình xử lý vụ, việc do mình trực tiếp thực hiện;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Nghị định 364
- Toàn văn Nghị định 364
- Nghị định 364 2026
- Luật sư công
- Luật sư
- Nghị quyết 24
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24
- Chế định Luật sư công
- Nghị định về luật sư công
- Thí điểm chế định luật sư công
- Thí điểm thực hiện chế định luật sư công
- Nghị định 364 2026 NĐ CР
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];