LINK TẢI phần mềm quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam 2026 chi tiết là link nào?

16:15 | 13/10/2026
Dưới đây là nội dung LINK TẢI phần mềm quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam 2026 gồm app VBF Connections từ ứng dụng App Store và Google Play cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. LINK TẢI phần mềm quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam 2026 chi tiết là link nào?
  2. CBCCVC, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an có thể là luật sư công theo Nghị quyết 24/2026/QH16 đúng không?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Luật sư hiện hành ra sao?

Ngày 06 tháng 10 năm 2026, Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành Công văn 485/LÐLSVN Tải về về việc triển khai App quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (VBF Connections).

Theo đó, để tạo điều kiện cho việc quản lý, theo dõi nộp phí thành viên cho các luật sư thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam đã xây dựng phần mềm và App quản lý thu phí thành viên trực tuyến dành cho các luật sư với tên gọi là VBF Connections. Phần mềm quản lý thu phí thành viên đã được hoàn thiện và thông báo đến các Đoàn Luật sư, Luật sư thành viên sử dụng bắt đầu từ ngày 15/12/2025.

Địa chỉ đường link của phần mềm là:

https://vbf.connections.vn/

Hiện nay, app quản lý thu phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam dùng cho thiết bị di động đã hoàn thiện xong. Tên app là: VBF Connections, biểu tượng là logo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

Tải app VBF Connections từ ứng dụng App Store

TRUY CẬP

Tải app VBF Connections từ ứng dụng Google Play

TRUY CẬP

Trên đây là "LINK TẢI phần mềm quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam 2026 chi tiết là link nào?"

LINK TẢI phần mềm quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam 2026 chi tiết là link nào?

LINK TẢI phần mềm quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam 2026 chi tiết là link nào?

CBCCVC, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an có thể là luật sư công theo Nghị quyết 24/2026/QH16 đúng không?

Tiêu chuẩn của luật sư công được quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn của luật sư công
1. Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
b) Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
c) Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
d) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Theo đó, từ 01/10/2026, CBCCVC, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an có thể là luật sư công khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006 ;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Luật sư hiện hành ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm cụ thể như sau:

(1) Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

(2) Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.