Tham khảo trọn bộ mẫu hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể 2026 tại bài viết dưới đây bao gồm mẫu thỏa ước lao động tập thể, biên bản lấy ý kiến,...
>> Mức phạt vi phạm quy định về tiền lương theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
>> Mức phạt không thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ hết năm 2026
Tải về mẫu hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể 2026 dưới đây
>>TẢI VỀ<< Mẫu hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể 2026
Theo đó, bộ mẫu hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể nêu trên bao gồm các tài liệu sau:
- Quyết định thành lập Tổ thương lượng (mẫu số 1).
- Văn bản đề nghị cung cấp thông tin chuẩn bị cho thương lượng (Mẫu số 2).
- Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung đề xuất thương lượng (Mẫu số 3).
- Văn bản thông báo nội dung đề xuất thương lượng (Mẫu số 4).
- Nội dung đề xuất thương lượng tập thể (Mẫu số 5).
- Đề nghị tổ chức phiên họp thương lượng (Mẫu số 6).
- Biên bản thương lượng tập thể (Mẫu số 7).
- Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung TƯLĐTT (Mẫu số 8).
- Bản thảo Thỏa ước lao động tập thể (Mẫu số 9).
Lưu ý: Pháp luật lao động không quy định mẫu thỏa ước lao động tập thể cụ thể. Doanh nghiệp có thể tham khảo bộ mẫu hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể nêu trên. Tuy nhiên, nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
Trọn bộ mẫu hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể 2026 - Ảnh minh họa
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ.
(Theo Điều 77 Bộ luật lao động 2019)
Điều 77. Gửi thỏa ước lao động tập thể
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
(1) Về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể:
Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Lưu ý:
- Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
- Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
(2) Về thời hạn của thỏa ước lao động tập thể:
Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.
(Theo Điều 78 Bộ luật lao động 2019)
Quy trình xây dựng thỏa ước lao động tập thể gồm các bước sau:
(1) Lấy ý kiến: Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
Lưu ý thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến: Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước.
(2) Đại diện ký kết: Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
(3) Gửi thỏa ước: Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ.
(4) Công bố thỏa ước: Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết.
(Theo Điều 76 Bộ luật lao động 2019)
>>Xem thêm công việc pháp lý: Xây dựng và thông báo Thỏa ước lao động, quy chế dân chủ tại cơ sở






