Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất 2026 của 34 tỉnh thành theo quy định Thông tư 15/2026/TT-BNV.
>> Kinh phí công đoàn tháng 10/2026 (mức đóng, cách đóng, hạn đóng, lưu ý)
>> Bảng chi tiết tiền thưởng danh hiệu thi đua 2026 theo Nghị định 368 về thi đua, khen thưởng
Hệ số phụ cấp khu vực mới nhất 2026 thực hiện theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.
Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ 01/01/2026.
Chi tiết bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất 2026 như sau:
|
STT |
TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) |
MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC |
|
I |
TỈNH TUYÊN QUANG |
|
|
1 |
Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao Chải, Thanh Thủy, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
- Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hòa, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên. - Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình Xa, Tân An. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân. |
Hệ số 0,3 |
|
5 |
- Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long, Thái Bình. - Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận. |
Hệ số 0,2 |
|
II |
TỈNH CAO BẰNG |
|
|
1 |
Các xã: Bảo Lạc, Hưng Đạo, Xuân Trường, Cô Ba, Khánh Xuân, Cốc Pàng, Huy Giáp, Sơn Lộ, Bảo Lâm, Nam Quang, Lý Bôn, Quảng Lâm, Yên Thồ, Hạ Lang, Quang Long, Vinh Quý, Lý Quốc, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt, Tam Kim, Phan Thanh, Phục Hòa, Bế Văn Đàn, Trùng Khánh, Quang Hán, Đoài Dương, Đàm Thủy, Đình Phong, Quang Trung. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
Các xã: Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Nguyễn Huệ, Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Minh Tâm, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Ca Thành, Thành Công, Quảng Uyên, Độc Lập, Hạnh Phúc, Đông Khê, Thạch An, Đức Long, Canh Tân, Minh Khai, Trà Lĩnh. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
- Xã Kim Đồng. - Phường Tân Giang. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao. |
Hệ số 0,3 |
|
III |
TỈNH LAI CHÂU |
|
|
1 |
- Các xã: Mường Kim, Khoen Ôn, Nậm Sỏ, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng, Phong Thổ, Tân Uyên, Pắc Ta. - Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
- Các xã: Than Uyên, Mường Than, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư. |
Hệ số 0,5 |
|
IV |
TỈNH LÀO CAI |
|
|
1 |
Các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Minh Lương, Nậm Xé, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bản Xèo, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Bắc Hà, Bản Liền, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Bản Lầu, Mường Khương, Pha Long, Cao Sơn, Nghĩa Đô, Tả Phìn, Tà Van, Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Tà Xi Láng, Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ, Bát Xát. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
Các xã: Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Nậm Chày, Trịnh Tường, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Tân Hợp, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Lâm Thượng, Cốc San. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
- Các xã: Văn Bàn, Phong Hải, Tằng Loỏng, Thượng Hà, Xuân Hòa, Bảo Hà, Lâm Giang, Lục Yên, Tân Lĩnh, Hưng Khánh, Quy Mông, Gia Phú. - Các phường: Lào Cai, Sa Pa, Nghĩa Lộ. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
- Các xã: Bảo Thắng, Bảo Yên, Phúc Khánh, Hợp Thành, Liên Sơn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Châu Quế, Đông Cuông, Mậu A, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân, Yên Thành, Trấn Yên, Lương Thịnh, Việt Hồng, Xuân Quang. - Các phường: Cam Đường, Trung Tâm, Cầu Thia, Văn Phú, Nam Cường, Âu Lâu. |
Hệ số 0,3 |
|
5 |
- Các xã: Thác Bà, Yên Bình, Bảo Ái. - Phường Yên Bái. |
Hệ số 0,2 |
|
V |
TỈNH THÁI NGUYÊN |
|
|
1 |
Các xã: Bằng Thành, Thượng Quan, Văn Lang, Xuân Dương, Nghiên Loan, Cao Minh, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Vĩnh Thông, Cường Lợi, Côn Minh. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
Các xã: Định Hóa, Phượng Tiến, Lam Vỹ, Kim Phượng, Bình Yên, Phú Đình, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Minh, Bằng Vân, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên Phong, Nghĩa Tá, Trần Phú, Yên Bình, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Bạch Thông, Phong Quang, Na Rì, Tân Kỳ. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
Các xã: Trung Hội, Bình Thành, Văn Lăng, Nà Phặc, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Thanh Mai. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
- Các xã: Quang Sơn, Thanh Thịnh, Chợ Mới. - Các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn. |
Hệ số 0,3 |
|
5 |
- Các xã: Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Đại Từ, Vạn Phú, Quân Chu, La Bằng, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Đức Lương, Phú Lạc, Nam Hòa, Văn Hán, Trại Cau, Võ Nhai, Tràng Xá, La Hiên. - Phường Phúc Thuận. |
Hệ số 0,2 |
|
6 |
Các xã: Thành Công, An Khánh, Tân Thành, Tân Khánh, Đồng Hỷ. |
Hệ số 0,1 |
|
VI |
TỈNH ĐIỆN BIÊN |
|
|
1 |
Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm, Tủa Chùa, Sín Chải, Sính Phình, Tủa Thàng, Sáng Nhè, Mường Mùn, Pú Nhung, Chiềng Sinh, Na Son, Xa Dung, Pu Nhi, Mường Luân, Tìa Dình, Phình Giàng, Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn, Pa Ham, Nậm Nèn, Thanh Yên, Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
- Các xã: Mường Ảng, Nà Tấu, Búng Lao, Mường Lạn, Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Sang, Mường Tùng, Thanh Nưa, Thanh An. - Các phường: Mường Lay, Điện Biên Phủ, Mường Thanh. |
Hệ số 0,5 |
|
VII |
TỈNH LẠNG SƠN |
|
|
1 |
Các xã: Đoàn Kết, Quốc Việt, Cao Lộc, Công Sơn, Ba Sơn, Kiên Mộc, Mẫu Sơn, Khuất Xá, Kháng Chiến, |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
Các xã: Tân Tiến, Khánh Khê, Nhất Hòa, Quý Hòa, Thiện Hòa, Thụy Hùng, Hội Hoan, Thống Nhất, Quốc Khánh, Xuân Dương, Tân Tri, Thiện Long, Văn Lãng, Hưng Vũ, Hữu Liên, Quan Sơn, Điềm He, Tri Lễ, Đồng Đăng, Châu Sơn, Hoa Thám, Hoàng Văn Thụ, Văn Quan. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
Các xã: Tràng Định, Vũ Lăng, Yên Bình, Chiến Thắng, Thiện Thuật, Lợi Bác, Thiện Tân, Nhân Lý, Thất Khê, Na Dương, Vũ Lễ, Bằng Mạc, Thái Bình, Tân Văn, Na Sầm. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
- Các xã: Yên Phúc, Tân Đoàn, Bắc Sơn, Cái Kinh, Vân Nham, Tân Thành, Chi Lăng, Vạn Linh, Đình Lập, Bình Gia, Hồng Phong, Lộc Bình. - Các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh. |
Hệ số 0,3 |
|
5 |
- Các xã: Hữu Lũng, Tuấn Sơn. - Các phường: Lương Văn Tri, Tam Thanh. |
Hệ số 0,2 |
|
VIII |
TỈNH SƠN LA |
|
|
1 |
Các xã: Mường Chiên, Mường Sại, Cò Mạ, Long Hẹ, Mường Bám, Mường La, Chiềng Lao, Chiềng Hoa, Ngọc Chiến, Bắc Yên, Tà Xùa, Tạ Khoa, Xím Vàng, Pắc Ngà, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Suối Tọ, Bó Sinh, Chiềng Khương, Chiềng Khoong, Mường Lầm, Nậm Ty, Sốp Cộp, Púng Bánh, Mường Lạn, Mường Lèo. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
- Các xã: Đoàn Kết, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Tân Yên, Vân Hồ, Song Khủa, Tô Múa, Xuân Nha, Quỳnh Nhai, Mường Giôn, Thuận Châu, Chiềng La, Nậm Lầu, Muổi Nọi, Mường Khiêng, Bình Thuận, Mường É, Mường Bú, Phù Yên, Tường Hạ, Mường Cơi, Mường Bang, Tân Phong, Yên Châu, Chiềng Hặc, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Phiêng Khoài, Chiềng Mai, Mai Sơn, Phiêng Pằn, Chiềng Mung, Phiêng Cằm, Mường Chanh, Tà Hộc, Chiềng Sung, Mường Hung, Sông Mã, Huổi Một, Chiềng Sơ. - Các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên. |
Hệ số 0,5 |
|
IX |
TỈNH PHÚ THỌ |
|
|
1 |
Các xã: Cao Sơn, Đức Nhàn, Quy Đức, Tân Pheo, Mai Châu, Bao La, Pà Cò, Tân Mai. |
Hệ số 0,5 |
|
2 |
Các xã: Đà Bắc, Tiền Phong, Ngọc Sơn, Mai Hạ, Vân Sơn, Khả Cửu. |
Hệ số 0,4 |
|
3 |
- Các xã: Thượng Long, Sơn Lương, Xuân Viên, Trung Sơn, Tân Sơn, Xuân Đài, Long Cốc, Cao Phong, Mường Thàng, Thung Nai, Mường Động, Dũng Tiến, Nật Sơn, Mường Vang, Nhân Nghĩa, Quyết Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, An Bình, Mường Hoa, Toàn Thắng, Lạc Lương, Đạo Trù, Văn Miếu, Lai Đồng. - Đơn vị khác: Đài phát sóng Tam Đảo. |
Hệ số 0,3 |
|
4 |
Các xã: Yên Lập, Minh Hòa, Hùng Việt, Đồng Lương, Võ Miếu, Cự Đồng, Hương Cần, Yên Sơn, Minh Đài, Thu Cúc, Yên Lãng, Kim Bôi, Hợp Kim, Lạc Sơn, Đại Đồng, Lạc Thủy, An Nghĩa, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Tân Lạc, Mường Bi, Yên Trị, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thanh Sơn, Đại Đình. |
Hệ số 0,2 |
|
5 |
- Các xã: Hạ Hòa, Đan Thượng, Yên Kỳ, Vĩnh Chân, Văn Lang, Hiền Lương, Đoan Hùng, Tây Cốc, Chân Mộng, Chí Đám, Bằng Luân, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Cẩm Khê, Phú Khê, Tiên Lương, Vân Bán, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Xuân Lũng, Thanh Thủy, Đào Xá, Tu Vũ, Hy Cương, Bình Tuyền, Hợp Lý, Tam Đảo, Yên Thủy, Tam Dương Bắc, Hải Lựu, Tam Sơn, Lập Thạch, Thái Hòa, Liên Hòa. - Các phường: Xuân Hòa, Hòa Bình, Thống Nhất. |
Hệ số 0,1 |
|
X |
TỈNH BẮC NINH |
|
|
1 |
Các xã: Đồng Kỳ, Xuân Lương. |
Hệ số 0,3 |
|
2 |
- Các xã: Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Lục Sơn, Trường Sơn, Bố Hạ, Tam Tiến. - Đơn vị khác: Trường bắn quốc gia khu vực 1 (trước đây là Trung tâm huấn luyện Cẩm Sơn). |
Hệ số 0,2 |
|
3 |
- Các xã: Yên Định, Lục Ngạn, Kiên Lao, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bảo Đài, Kép, Yên Thế. - Các phường: Chũ, Phượng Sơn. |
Hệ số 0,1 |
|
XI |
…. |
… |
>>Tải về đầy đủ bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất 2026 của 34 tỉnh thành: TẠI ĐÂY.
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất 2026 của 34 tỉnh thành
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV) đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực bao gồm:
(i) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập
(ii) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
(iii) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
(v) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
(vi) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Căn cứ tiểu mục 3 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT quy định cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:
(i) Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định.
(ii) Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng.
(iii) Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng kể từ ngày đến nơi mới; nếu nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi.






