Tiền thưởng danh hiệu thi đua 2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP được tính trên cơ sở mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.
>> Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động Quý 3/2026: Thời hạn, nơi nộp, mẫu nộp
>> Điểm mới Nghị định 368/2026 về thi đua, khen thưởng từ tháng 10/2026
Nghị định 368/2026/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.
Theo đó, tiền thưởng danh hiệu thi đua 2026 của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng tính trên cơ sở mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng. Số tiền sau khi nhân hệ số với mức lương cơ sở được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Bảng chi tiết tiền thưởng danh hiệu thi đua 2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng như sau:
Ghi chú: Các tiền thưởng dưới đây được tính theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Số tiền sau khi nhân hệ số với mức lương cơ sở được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
|
STT |
Danh hiệu |
Mức thưởng |
Tiền thưởng |
|
1 |
Chiến sĩ thi đua toàn quốc |
4,5 lần |
11.390000 đồng |
|
2 |
Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh |
03 lần |
7.590.000 đồng |
|
3 |
Chiến sĩ thi đua cơ sở |
01 lần |
2.530.000 đồng |
|
4 |
Lao động tiên tiến |
0,3 lần |
760.000 đồng |
|
5 |
Chiến sĩ tiên tiến |
||
|
6 |
Tập thể lao động xuất sắc |
1,5 lần |
3.800.000 đồng |
|
7 |
Đơn vị quyết thắng |
||
|
8 |
Tập thể Lao động tiên tiến |
0,8 lần |
2.030.000 đồng |
|
9 |
Đơn vị tiên tiến |
||
|
10 |
Xã, phường, đặc khu tiêu biểu |
02 lần |
5.060.000 đồng |
|
11 |
Thôn, tổ dân phố văn hóa |
1,5 lần |
3.800.000 đồng |
|
12 |
Cờ thi đua của Chính phủ (đối với tập thể) |
12 lần |
30.360.000 đồng |
|
13 |
Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh |
08 lần |
20.240.000 đồng |
|
14 |
Cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;. |
06 lần |
15.180.000 đồng |
|
15 |
Cờ thi đua của Đại học Quốc gia |
Căn cứ: Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP
Bảng chi tiết tiền thưởng danh hiệu thi đua 2026 theo Nghị định 368 - Ảnh minh họa
|
Huân chương |
Cá nhân |
Tập thể |
|
Huân chương Sao vàng |
46 lần (116.380.000 đồng) |
232.760.000 đồng |
|
Huân chương Hồ Chí Minh |
30,5 lần (77.165.000 đồng) |
154.330.000 đồng |
|
Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Quân công hạng Nhất |
15 lần (37.950.000 đồng) |
75.900.000 đồng |
|
Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhì |
12,5 lần (31.625.000 đồng) |
63.250.000 đồng |
|
Huân chương Độc lập hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Ba |
10,5 lần (26.565.000 đồng) |
53.130.000 đồng |
|
Huân chương Lao động hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất |
9 lần (22.770.000 đồng) |
45.540.000 đồng |
|
Huân chương Lao động hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhì; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc |
7,5 lần (18.975.000 đồng) |
37.950.000 đồng |
|
Huân chương Lao động hạng Ba; Huân chương Chiến công hạng Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị |
4,5 lần (11.385.000 đồng) |
22.770.000 đồng |
Ghi chú: Tiền thưởng tập thể bằng 2 lần mức thưởng tương ứng của cá nhân.
Căn cứ: Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP
|
Danh hiệu |
Mức thưởng |
Tiền thưởng |
|
Bà mẹ Việt Nam anh hùng |
15,5 lần |
39.220.000 đồng |
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động – cá nhân |
15,5 lần |
39.220.000 đồng |
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động – tập thể |
31 lần |
78.430.000 đồng |
|
Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân |
12,5 lần |
31.630.000 đồng |
|
Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú |
9 lần |
22.770.000 đồng |
Căn cứ: Điều 55 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
|
Giải thưởng |
Mức thưởng |
Tiền thưởng |
|
Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ; về văn học nghệ thuật |
270 lần |
683.100.000 đồng |
|
Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; về văn học nghệ thuật |
170 lần |
430.100.000 đồng |
Căn cứ: Điều 56 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
|
Hình thức khen thưởng |
Đối tượng |
Mức thưởng |
Tiền thưởng |
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ |
Cá nhân |
3,5 lần |
8.860.000 đồng |
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ |
Tập thể |
7 lần |
17.710.000 đồng |
|
Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh |
Cá nhân |
1,5 lần |
3.800.000 đồng |
|
Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh |
Tập thể |
3 lần |
7.590.000 đồng |
|
Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
Cá nhân |
Không quá 0,8 lần |
Không quá 2.030.000 đồng |
|
Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh... |
Cá nhân |
Không quá 0,6 lần |
Không quá 1.520.000 đồng |
|
Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc BQP, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia |
Cá nhân |
1 lần |
2.530.000 đồng |
|
Các bằng khen nêu trên |
Tập thể |
2 lần |
5.060.000 đồng |
|
Giấy khen theo quy định |
Cá nhân |
0,3 lần |
759.000 đồng |
|
Giấy khen các cấp |
Tập thể |
0,6 lần |
1.520.000 đồng |
|
Hộ gia đình được tặng hình thức khen thưởng |
Hộ gia đình |
1,5 lần mức cá nhân tương ứng |
Tùy hình thức khen thưởng |
Căn cứ: Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
|
Hình thức |
Hệ số |
Tiền thưởng |
|
Huy chương |
1,5 lần |
3.800.000 đồng |
Căn cứ: Điều 58 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
Nghị định 368/2026/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 có những điểm mới nổi bật sau:
- Tỷ lệ xét tặng Chiến sĩ thi đua cơ sở theo một số tiêu chuẩn không quá 10%
- Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian công tác để xét thi đua, khen thưởng
- Người đang bị xem xét kỷ luật hoặc xác minh vi phạm chưa được khen thưởng
- Tiền thưởng danh hiệu thi đua được tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm ra quyết định.
- …
Xem chi tiết tại: Điểm mới Nghị định 368/2026 về thi đua, khen thưởng từ tháng 10/2026


