Từ ngày 01/7/2025 quy định về việc trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN của doanh nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
>> Giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động từ ngày 01/7/2026
>> Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động từ 01/7/2025
Sau khi đăng ký tham gia các loại bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN) cho người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN để đóng cho Cơ quan bảo hiểm theo quy định.
Theo đó, người sử dụng lao động sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, BHTN; đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, BHTN của từng người lao động theo mức quy định để chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
Cụ thể thời hạn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025 như sau:
(i) Thời hạn đóng BHXH:
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng.
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần (áp dụng đối với người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp).
(Theo khoản 1 Điều 33 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(ii) Thời hạn đóng BHYT:
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng.
- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần (áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo sản phẩm, theo khoán).
(Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 8 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15)
(iii) Thời hạn đóng BHTN:
Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(Theo khoản 3 Điều 33 Luật Việc làm 2025)

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 44 Luật Việc làm 2025; Điều 6 Nghị định 188/025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2025 như sau:
>> TẢI VỀ: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
*Lưu ý: Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP thì mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là 0,3% (thay vì 0,5%).
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc 2025 của lao động nước ngoài là 30%. Cụ thể như sau:
|
Người lao động nước ngoài |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1,5% |
14% |
3% |
0,5%* |
3% |
||
|
9,5% |
20,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 30% |
|||||||||
*Lưu ý: Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 58/2020/NĐ-CP thì mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là 0,3% (thay vì 0,5%).
Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương phải đóng BHXH BHYT bắt buộc từ ngày 01/7/2025. Mức đóng BHXH BHYT của người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương do đối tượng này tự lựa chọn, đảm bảo:
- Mức thấp nhất: Bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng).
- Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.
Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.
Cụ thể tỷ lệ đóng BHXH BHYT 2025 của người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
- Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
- Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
- Quỹ BHYT: 4,5%.
Lưu ý: Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: tham gia BHXH, BHYT bắt buộc tại đơn vị đầu tiên tham gia quản lý, điều hành.
(i) Đối tượng tham gia: Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) (kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tham chiếu.
(ii) Tỷ lệ đóng: 32% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm các quỹ BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN. Cụ thể:
|
Người lao động |
Người sử dụng lao động |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
Hưu trí, tử tuất |
Ốm đau,thai sản |
TNLĐ-BNN |
||||
|
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
14% |
3% |
0,5% |
1% |
3% |
|
10,5% |
21,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
(iii) Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ, bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định. Đối với người lao động (NLĐ) hưởng lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần), tiền lương tháng làm căn cứ đóng được xác định như sau:
- Tiền lương tháng = Tiền lương giờ x Tổng số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
- Tiền lương tháng = Tiền lương ngày x Tổng số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
- Tiền lương tháng = Tiền lương tuần x Tổng số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.
Lưu ý:
- NLĐ không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và NLĐ có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho NLĐ tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.
- Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó.
(Theo Công văn 351/BHXH/QLT của BHXH khu vực XXXIII ngày 7/7/2025)
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(Khi chưa bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ bằng mức lương cơ sở (2,34 triệu đồng/tháng). Tại thời điểm bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ không thấp hơn lương cơ sở).
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm
(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh,
(ii) Phụ cấp lương,
(iii) Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trong đó:
|
Mức lương theo công việc hoặc chức danh |
Phụ cấp lương |
Các khoản bổ sung khác |
|
Tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. |
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. - Không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. |
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương tháng, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. - Không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
|
(Theo điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian thực hiện theo quy định tại Mục 2.3 và Mục 2.4.
>> Xem thêm: Chi tiết 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH 2025
>> Xem thêm: Công cụ chuyển lương Gross sang Net và ngược lại (đã cập nhật quy định mới nhất).
- Mẫu Giấy chứng nhận thương tích - Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy ra viện - Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án - Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy đề nghị Cung cấp bản tóm tắt hồ sơ bệnh án/Tài liệu liên quan/Đọc, xem, ghi chép hồ sơ bệnh án - Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy báo tử - Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú - Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội - Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận chăm sóc, điều trị trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh - Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ - Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con - Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai - Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy giới thiệu giám định y khoa - Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Mẫu Giấy đề nghị giám định y khoa - Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.