Thuê tài chính dưới 400 triệu đồng không cần có phương án sử dụng tài sản khả thi đúng không theo Thông tư 31?
Thuê tài chính dưới 400 triệu đồng không cần có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi.
Căn cứ theo khoản 12 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định vè khoản cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
12. Khoản cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ là khoản cho thuê tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng Việt Nam.
...
Đồng thời, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định về các điều kiện đối với bên thuê tài chính như sau:
Điều kiện đối với bên thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính khi bên thuê tài chính có đủ các điều kiện sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;
c) Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi;
d) Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;
đ) Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.
2. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này khi bên thuê tài chính đáp ứng tối thiểu các điều kiện quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này.
Như vậy, đối với khoản thuê tài chính có mức giá trị nhỏ dưới 400 triệu đồng thì bên thuê tài chính không cần phải có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi. Bên thuê tài chính trong trường hợp này chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
(2) Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;
(3) Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;
(4) Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.

Thuê tài chính dưới 400 triệu đồng không cần có phương án sử dụng tài sản khả thi đúng không theo Thông tư 31? (Hình từ Internet)
>>> Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng những điều kiện nào theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?
Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bao gồm những tài liệu nào?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài hồ sơ đề nghị gồm những tài liệu sau:
(1) Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-NHNN.
(2) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:
- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tín dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ gốc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 1% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.
(3) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại (2) gồm:
- Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính;
- Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.
(4) Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-NHNN.
Bên thuê tài chính có được sử dụng tài sản thuê tài chính đi thế chấp, cầm cố không?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định về nghĩa vụ của bên thuê tài chính như sau:
Nghĩa vụ của bên thuê tài chính
...
6. Không được tẩy, xóa, làm hỏng, thay đổi ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài chính gắn trên tài sản thuê, trừ trường hợp được sự đồng ý của bên cho thuê tài chính, bên nhận bảo đảm (trong trường hợp tài sản cho thuê tài chính được bên cho thuê tài chính thực hiện thế chấp).
7. Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Như vậy, bên thuê tài chính không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];