Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì? Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như thế nào?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 111 lượt xem
17:37 | 29/08/2025
Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì? Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như thế nào? Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật từ nguồn nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì?
  2. Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như thế nào?
  3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật từ nguồn nào?

Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì?

Theo Điều 13 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định về mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như sau:

(1) Phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành y tế, chia sẻ với các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan để phục vụ hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng, ứng dụng dữ liệu của tổ chức, cá nhân và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

(2) Phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân; phục vụ người dân trong quản lý sức khoẻ bản thân.

Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì?

Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì? Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như thế nào? (hình từ internet)

Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như thế nào?

Theo Điều 14 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế như sau:

(1) Thông tin về các cơ quan, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; y, dược cổ truyền; phục hồi chức năng; giám định y khoa; giám định pháp y; giám định pháp y tâm thần; y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm y học; dân số; sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản; bảo hiểm y tế; thiết bị y tế; thuốc; nguyên liệu làm thuốc; thực phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế; khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; giáo dục, đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; sản xuất, kinh doanh dược; sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm; sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế; sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng; sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, bao gồm:

- Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức;

- Hình thức tổ chức;

- Thông tin về phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực y tế.

(2) Thông tin về nhân lực y tế

- Thông tin cơ bản của cá nhân;

- Thông tin về quá trình đào tạo, bồi dưỡng;

- Thông tin về chứng chỉ hành nghề.

(3) Thông tin cơ bản về dược, thiết bị y tế

- Thông tin định danh;

- Thông tin lưu hành;

- Thông tin giấy phép xuất khẩu;

- Thông tin giấy phép nhập khẩu.

(4) Thông tin sức khỏe của cá nhân

- Mã định danh y tế của cá nhân;

- Thông tin cơ bản của cá nhân;

- Thông tin về chứng sinh, khai sinh;

- Thông tin về bảo hiểm y tế;

- Các thông tin về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của cá nhân;

- Thông tin báo tử, khai tử.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật từ nguồn nào?

Theo Điều 16 Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật và đồng bộ từ các nguồn sau:
a) Dữ liệu từ Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước về y tế;
b) Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu về y tế do Bộ Y tế quản lý;
c) Dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu do bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý có liên quan đến phạm vi dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định này;
d) Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do các cơ sở y tế quản lý;
đ) Dữ liệu là kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công ngành y tế;
e) Dữ liệu được số hóa, cung cấp, tích hợp bởi cá nhân, tổ chức.
2. Các cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu có liên quan đến phạm vi dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh các thông tin tại Điều 14 Nghị định này, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, chất lượng của dữ liệu được cập nhật, chia sẻ.

Như vậy, cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được tạo lập, thu thập, cập nhật và đồng bộ từ các nguồn sau:

- Dữ liệu từ Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước về y tế;

- Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu về y tế do Bộ Y tế quản lý;

- Dữ liệu được chia sẻ, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu do bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý có liên quan đến phạm vi dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định 102/2025/NĐ-CP;

- Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do các cơ sở y tế quản lý;

- Dữ liệu là kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công ngành y tế;

- Dữ liệu được số hóa, cung cấp, tích hợp bởi cá nhân, tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất