Dưới đây là lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu thấp nhất năm 2025 và tải về công cụ tính tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178.
>> Thủ tục đề nghị sử dụng NLĐ chưa đủ 13 tuổi 2025
>> Hướng dẫn báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2025 tại TPHCM
Căn cứ khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, quy định tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường như sau:
- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
- Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:
+ Lao động nam: Đủ 60 tuổi 03 tháng.
+ Lao động nữ: Đủ 55 tuổi 04 tháng.
+ Sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP độ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường vào mỗi năm từ 2025 sẽ được xác định như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
58 tuổi |
||
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
||
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
||
|
2032 |
59 tuổi |
||
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
||
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
||
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
||
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Tra cứu tuổi nghỉ hưu và thời điểm nghỉ hưu năm 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH.
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 từ đủ 15 năm trở lên.
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động từ năm 2025 thuộc một trong các trường hợp nêu trên được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2025 |
56 tuổi 3 tháng |
2025 |
51 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
56 tuổi 6 tháng |
2026 |
52 tuổi |
|
2027 |
56 tuổi 9 tháng |
2027 |
52 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
57 tuổi |
2028 |
52 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
53 tuổi |
||
|
2030 |
53 tuổi 4 tháng |
||
|
2031 |
53 tuổi 8 tháng |
||
|
2032 |
54 tuổi |
||
|
2033 |
54 tuổi 4 tháng |
||
|
2034 |
54 tuổi 8 tháng |
||
|
Từ năm 2035 trở đi |
55 tuổi |
||
Quý khách hàng xem chi tiết: TẠI ĐÂY.






