Dự kiến sau năm 2026 có thể đề áp dụng bảng lương mới (gồm 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công), bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay.
>> Mẫu báo cáo thành tích lao động tiên tiến với cá nhân 2025
>> Mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh, thành sau sáp nhập (Dự kiến)
Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Kết luận 83-KL/TW năm 2024, sau khi cải cách tiền lương, sẽ bỏ lương cơ sở 2.34 triệu đồng và thay thế bằng mức lương cơ bản. Mức lương cơ bản này sẽ được xác định bằng một con số cụ thể trong các bảng lương mới, thay vì dựa trên lương cơ sở và hệ số lương như hiện nay.
Cụ thể, căn cứ tiểu mục 5.2 Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội có nêu rõ như sau:
5. Tổ chức thực hiện
…
5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.
…
Đồng thời, theo quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách tiền lương tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu rõ như sau
II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH - Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018
…
3. Nội dung cải cách
3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công)
...
c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới
- Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
Như vậy, dự kiến sau năm 2026 có thể đề áp dụng bảng lương mới (gồm 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công), bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
Trước khi bỏ lương cơ sở, mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng có thể được giữ nguyên hoặc thay bằng một mức lương cơ sở khác theo quyết định của Chính phủ. Sau cải cách, dự kiến từ sau năm 2026, sẽ bỏ lương cơ sở và thay bằng mức lương mới là lương cơ bản, đi kèm với 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới.
![]() |
DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG SAU SÁP NHẬP (DỰ THẢO) |
![]() |
Bảng tính các khoản hưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội tính theo lương cơ sở mới nhất |

Thời gian áp dụng bảng lương mới, bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Quý khách hàng xem chi tiết một số chính sách tiền lương 2025 mới nhất tại các bài viết sau:
>> Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2025 mới nhất
>> Tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm, quy định mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng 2025
>> Mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh, thành sau sáp nhập (Dự kiến)
>> Các quy định mới nhất về lương cơ bản 2025
>> Chưa tăng lương từ 1/7/2025 cho cán bộ, công chức
>> Mức tham chiếu trước và sau khi bỏ lương cơ sở 2,34 triệu đồng
>> Mức lương mới trước và sau khi cải cách tiền lương, bỏ lương cơ sở
>> Chưa có quy định về tăng lương cơ bản từ ngày 1/7/2025
Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 mới nhất được quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến nay.
Cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2025 là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).






