Thẩm quyền nâng cấp bậc đối với sĩ quan chuyên nghiệp được quy định tại Thông tư Thông tư 170/2016/TT-BQP và Thông tư 12/2021/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành.
>> Lý do ngày cá tháng tư lại trở thành ngày quốc tế tỏ tình
>> Xem chi tiết tử vi 12 cung hoàng đạo ngày 1 tháng 4 năm 2025
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 170/2016/TT-BQP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2021/TT-BQP), quy định về thẩm quyền nâng lương, nâng loại, chuyển nhóm, thăng hạng, phong, thăng cấp bậc quân hàm; hạ bậc lương, loại, nhóm, hạng, giáng cấp bậc quân hàm; kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ và cho thôi phục vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau:
(i) Thẩm quyền nâng cấp bậc của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Phong quân hàm cho quân nhân chuyên nghiệp.
- Nâng lương, chuyển nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương từ 6,80 trở lên.
- Nâng lương, chuyển nhóm thăng cấp bậc quân hàm Thượng tá.
- Nâng lương, chuyển nhóm nâng loại quân nhân chuyên nghiệp.
- Nâng lương, chuyển nhóm đối với công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương từ 6,20 trở lên.
- Nâng loại công nhân quốc phòng và thăng hạng viên chức quốc phòng.
- Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc Thượng tá và đối tượng quy định.
(ii) Thẩm quyền nâng cấp bậc của Tổng Tham mưu trưởng
- Thực hiện thẩm quyền của người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đối với Bộ Tổng Tham mưu và doanh nghiệp cổ phần.
- Quyết định phê duyệt danh sách kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ từ 1 đến 5 năm cho quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc Trung tá trở xuống theo đề nghị.
(iii) Thẩm quyền nâng cấp bậc của người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (không bao gồm doanh nghiệp cổ phần)
- Nâng lương, chuyển nhóm cho quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80; thăng cấp bậc quân hàm từ Trung úy đến Trung tá.
- Nâng lương, chuyển nhóm cho công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20.
- Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ cho quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc Trung tá trở xuống:
+ Dưới 1 năm.
+ Từ 1 năm đến 5 năm (sau khi có phê duyệt của Tổng Tham mưu trưởng).
(iv) Quyền hạn liên quan đến phụ cấp và hạ bậc
- Cấp có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm, nâng lương có quyền quyết định hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung.
- Cấp có thẩm quyền nâng lương, nâng loại, chuyển nhóm có quyền hạ bậc lương, loại, nhóm, hạng, giáng cấp bậc quân hàm và cho thôi phục vụ tại ngũ.
![]() |
Lương tối thiểu vùng 2024 và các bảng tra cứu lương [cập nhật ngày 01/07/2024] |

Thẩm quyền nâng cấp bậc đối với sĩ quan chuyên nghiệp (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 170/2016/TT-BQP, quy định về giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp quân nhân chuyên nghiệp bị kỷ luật hạ bậc lương như sau:
Quân nhân chuyên nghiệp vi phạm kỷ luật bị xử lý bằng hình thức hạ bậc lương thì căn cứ bậc lương bị hạ xuống và mức lương tương ứng với cấp bậc quân hàm theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để giáng cấp bậc quân hàm.
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 170/2016/TT-BQP, quy định về xếp lương trong trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm như sau:
1. Quân nhân chuyên nghiệp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ một hoặc nhiều bậc lương đủ căn cứ số bậc lương bị hạ xuống để xếp bậc lương mới cùng nhóm, loại quân nhân chuyên nghiệp.
Trường hợp đang hưởng lương bậc 1 thì không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm kỷ luật để áp dụng hình thức kỷ luật quy định tại Điểm a, b, c, d và Điểm g Khoản 1 Điều 50 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Quân nhân chuyên nghiệp bị kỷ luật bằng hình thức giáng cấp bậc quân hàm thì căn cứ cấp bậc quân hàm bị giáng xuống để xếp mức lương có hệ số cao nhất của cấp bậc quân hàm bị giáng cùng nhóm, loại quân nhân chuyên nghiệp.
Trường hợp đang giữ cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp thì không áp dụng hình thức kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm kỷ luật để áp dụng hình thức kỷ luật quy định tại Điểm a, b, c, d, đ và Điểm g Khoản 1 Điều 50 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
3. Quân nhân chuyên nghiệp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu bị kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm thì không được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và xếp lương thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Thời gian hưởng bậc lương mới kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành. Thời gian giữ bậc lương trước khi bị xử lý kỷ luật được bảo lưu để tính vào thời gian xét nâng lương lần kế tiếp; thời gian xét nâng lương lần kế tiếp bị kéo dài thêm 12 tháng so với quy định






