Mẫu quyết định cử nhân viên đi đào tạo năm 2025. Hợp đồng đào tạo nghề giữa công ty, nhân viên và chi phí đào tạo nghề. Quyền và nghĩa vụ của người lao động trong quan hệ lao động
>> Dự kiến công chức, viên chức sẽ nghỉ Tết 9 ngày và Quốc khánh 5 ngày năm 2026
>> Đề xuất 03 phương án nghỉ Tết Âm lịch năm 2026 đối với NLĐ ngoài nhà nước
Trong quá trình hoạt động, để đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp cũng như nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động, sẽ phát sinh nhu cầu cử nhân viên đi đào tạo. Dưới đây là mẫu quyết định cử nhân viên đi đào tạo năm 2025, quý khách hàng có thể tham khảo để sử dụng.
![]() |
Mẫu quyết định cử nhân viên đi đào tạo năm 2025 |
Lưu ý, mẫu quyết định cử nhân viên đi đào tạo trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Xem thêm: >> Cách đưa chi phí đi công tác của nhân viên vào chi phí hợp lý để được trừ khi tính thuế TNDN năm 2025

Mẫu quyết định cử nhân viên đi đào tạo năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 62 Bộ luật Lao động 2019, khi người sử dụng lao động cử người lao động đi đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hoặc đào tạo lại trong nước, nước ngoài bằng kinh phí của doanh nghiệp (kể cả do đối tác tài trợ), thì hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Hợp đồng này phải có các nội dung chính như: nghề đào tạo; địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; thời hạn cam kết làm việc sau đào tạo; chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả; trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động.
Chi phí đào tạo bao gồm các khoản hợp lệ cho người dạy, tài liệu, cơ sở đào tạo, máy móc, vật liệu thực hành, các khoản hỗ trợ cho người học, tiền lương và các khoản bảo hiểm trong thời gian học; nếu đào tạo ở nước ngoài thì còn tính cả chi phí đi lại và sinh hoạt.
Căn cứ Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động trong quan hệ lao động như sau:
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.






