Dưới đây là đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực và bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực 34 tỉnh thành từ ngày 01/01/2026.
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch năm 2026 Đăk Lăk theo Công văn 010346/UBND-NV
>> Hiệu lực thi hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Phụ cấp khu vực áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
(Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP)
Căn cứ Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV) đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 bao gồm:
(i) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
(ii) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
(iii) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
(v) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
(vi) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 được ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV)
|
STT |
TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) |
MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC |
|
I |
TỈNH TUYÊN QUANG |
|
|
1 |
Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
- Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hoà, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên. - Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình Xa, Tân An. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân. |
Hệ số 0,3 |
|
5 |
- Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận. - Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long, Thái Bình. |
Hệ số 0,2 |
|
II |
TỈNH CAO BẰNG |
|
|
1 |
Các xã: Bảo Lạc, Hưng Đạo, Xuân Trường, Cô Ba, Khánh Xuân, Cốc Pàng, Huy Giáp, Sơn Lộ, Bảo Lâm, Nam Quang, Lý Bôn, Quảng Lâm, Yên Thổ, Hạ Lang, Quang Long, Vinh Quý, Lý Quốc, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt, Tam Kim, Phan Thanh, Phục Hòa, Bế Văn Đàn, Trùng Khánh, Quang Hán, Đoài Dương, Đàm Thủy, Đình Phong, Quang Trung. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
Các xã: Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Nguyễn Huệ, Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Minh Tâm, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Ca Thành, Thành Công, Quảng Uyên, Độc Lập, Hạnh Phúc, Đông Khê, Thạch An, Đức Long, Canh Tân, Minh Khai, Trà Lĩnh. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
Xã Kim Đồng. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang. |
Hệ số 0,3 |
|
… |
|
|
>> Xem chi tiết danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026
Cho đến thời điểm hiện tại, quy định mới nhất về mức lương cơ sở là Nghị định 73/2024/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2024.
Dưới đây là tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm:
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sở |
Văn bản quy định |
|
Từ 15/07/2016 đến hết 06/2017 |
1.210.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2017 đến hết 06/2018 |
1.300.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2018 đến hết 06/2019 |
1.390.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2019 đến hết 06/2023 |
1.490.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2023 đến hết 06/2024 |
1.800.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/07/2024 đến nay |
2.340.000 đồng/tháng |






