Trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì việc huy động vốn được thực hiện nhằm mục đích gì?

08:23 | 17/03/2024
Tôi có thắc mắc như sau: Trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì việc huy động vốn được thực hiện nhằm mục đích gì? Mong sớm được giải đáp thắc mắc. Xin cảm ơn. Câu hỏi của bác T (Ninh Bình).
Nội dung chính
  1. Trong kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương thì kế hoạch sử dụng vốn vay bao gồm những gì?
  2. Trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì việc huy động vốn được thực hiện nhằm mục đích gì?
  3. Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được căn cứ vào những nội dung nào?

Trong kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương thì kế hoạch sử dụng vốn vay bao gồm những gì?

Trong kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương thì kế hoạch sử dụng vốn vay được quy định tại Điều 14 Nghị định 94/2018/NĐ-CP như sau:

Nội dung kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
...
2. Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương:
a) Kế hoạch huy động vốn vay gồm vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các ngân hàng chính sách của Nhà nước, vay ngân quỹ Nhà nước, vay từ các tổ chức tín dụng và vay trong nước khác theo quy định của Luật Quản lý nợ công và pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Kế hoạch sử dụng vốn vay của chính quyền địa phương gồm: Bù đắp bội chi ngân sách địa phương, trả nợ gốc đến hạn;
c) Kế hoạch trả nợ của chính quyền địa phương bao gồm trả nợ gốc, lãi, phí và các chi phí liên quan theo từng nguồn vốn vay; xác định nguồn để trả nợ.
...

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Trong kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương thì kế hoạch sử dụng vốn vay bao gồm:

- Bù đắp bội chi ngân sách địa phương;

- Trả nợ gốc đến hạn.

Trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì nhiệm vụ huy động vốn để làm gì?

Trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì việc huy động vốn được thực hiện nhằm mục đích gì? (Hình từ internet)

Trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì việc huy động vốn được thực hiện nhằm mục đích gì?

Trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì nhiệm vụ huy động vốn được quy định tại Điều 15 Nghị định 94/2018/NĐ-CP như sau:

Căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
1. Kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; chương trình quản lý nợ công 03 năm.
2. Nhiệm vụ huy động vốn để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, vay mới để trả nợ gốc theo dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
3. Tình hình thị trường vốn trong nước, nước ngoài; dự kiến lãi suất, tỷ giá, nhu cầu cơ cấu lại các khoản nợ Chính phủ năm kế hoạch.
4. Hạn mức dư nợ, bội chi ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ công năm hiện hành và nhu cầu sử dụng vốn vay cho các chương trình, dự án của các bộ, ngành, địa phương, đối tượng được vay lại và đối tượng được bảo lãnh Chính phủ.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trong căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thì nhiệm vụ huy động vốn nhằm mục đích để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, vay mới để trả nợ gốc theo dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được căn cứ vào những nội dung nào?

Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được quy định tại Điều 16 Nghị định 94/2018/NĐ-CP như sau:

Trình tự lập, quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
1. Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ là cơ quan chủ quản chỉ đạo các chủ dự án trực thuộc lập kế hoạch giải ngân, sử dụng vốn theo từng chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý nợ của chính quyền địa phương.
3. Đối tượng vay lại, đối tượng được bảo lãnh lập kế hoạch vay, trả nợ đối với các khoản vay lại và bảo lãnh Chính phủ, gửi Bộ Tài chính để xác định hạn mức vay ODA, vay ưu đãi về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ theo quy định của Nghị định của Chính phủ về quản lý cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, trình Chính phủ quyết định.
4. Bộ Tài chính xây dựng tổng mức vay, trả nợ của ngân sách trung ương và tổng hợp mức vay, trả nợ của ngân sách địa phương vào dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
5. Căn cứ tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định, hạn mức vay ODA, hạn mức vay ưu đãi nước ngoài về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ đã được Chính phủ quyết định, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
6. Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện, bảo đảm trong phạm vi kế hoạch và hạn mức được phê duyệt.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm căn cứ vào những nội dung như sau:

- Tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định;

- Hạn mức vay ODA, hạn mức vay ưu đãi nước ngoài về cho vay lại;

- Hạn mức bảo lãnh Chính phủ đã được Chính phủ quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Xuân Hùng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...