Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP thế nào? Tải về Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP file word?
Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định Mẫu các văn bản trong quy trình cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và giấy phép hoạt động xây dựng.
PHỤ LỤC III
Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 03 | Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 04 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức) | |
Mẫu số 05 | Báo cáo các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất | |
Mẫu số 06 | Giấy ủy quyền | |
Mẫu số 07 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân) | |
Mẫu số 08 | Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài | |
Mẫu số 09 | Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân | |
Mẫu số 10 | Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài | |
Mẫu số 11 | Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng | |
Mẫu số 12 | Thông báo tình hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài | |
Mẫu số 13 | Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài |
Tải về Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP file word
> Phụ lục I Nghị định 212/2026/NĐ-CP Chuyên môn và lĩnh vực cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP thế nào? Tải về Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP file word? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ ngày 01/7/2026 bao gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 39 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp;
+ Trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận).
+ Trường hợp thông tin về văn bằng, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ và xác thực từ Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục hoặc cơ sở dữ liệu có thẩm quyền khác thì cá nhân không phải nộp tài liệu này;
- Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm.
Trường hợp thông tin chứng chỉ hành nghề đã được lưu trữ, cập nhật, kết nối, chia sẻ và xác thực trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì cá nhân không phải nộp tài liệu này;
- Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;
- Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 39 Nghị định 212/2026/NĐ-CP phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định trong trường hợp nộp trực tuyến.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp lại. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại.
(3) Hồ sơ đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, gồm:
- Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo v là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam;
- Các tài liệu quy định tại các điểm c, d khoản 3 Điều 39 Nghị định 212/2026/NĐ-CP phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định.
Lưu ý: Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Cấp mới chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc trường hợp quy định tại (2);
(2) Cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: chứng chỉ hành nghề còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
(3) Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
(4) Trường hợp nước sở tại không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề, cá nhân người nước ngoài thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại (1);
(5) Cá nhân người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại (1) nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì được thực hiện cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại (2) sau khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];