- Mẫu Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân theo Nghị định 212 có dạng nào? Tải về?
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài bao gồm những giấy tờ nào?
- Điều kiện để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là gì?
- Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng được quy định như thế nào?
Mẫu Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân theo Nghị định 212 có dạng nào? Tải về?
Căn cứ theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân được áp dụng từ 01/7/2026 là Mẫu số 09 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

>> Tải về Mẫu Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân

Mẫu Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân theo Nghị định 212 có dạng nào? Tải về? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài bao gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 04, Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
(4) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập;
(5) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
(6) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP hoặc giấy ủy quyền hợp pháp có nội dung tương đương.
* Lưu ý, Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại (2), (3), (5) và (6) nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam (căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP)
Điều kiện để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là gì?
Căn cứ theo Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định các điều kiện cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài bao gồm:
- Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính (nhà thầu phụ).
- Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Xây dựng 2025 quy định những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm:
- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
- Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];