Thuê, mượn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng bị xử phạt như thế nào từ 26/8/2026?
Cá nhân cho thuê, mượn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
Đồng thời, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng.
Căn cứ theo điểm b khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với cá nhân thuê, mượn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng như sau:
Vi phạm của tổ chức, cá nhân về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy định;
b) Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng.
...
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi mượn, thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
...
Như vậy, cá nhân có hành vi thuê mượn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng.

Thuê, mượn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng bị xử phạt như thế nào từ 26/8/2026? (Hình từ Internet)
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:
(1) Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(2) Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Trình độ chuyên môn phù hợp được xác định trên cơ sở chuyên ngành đào tạo được ghi tại văn bằng; trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo thì việc xác định chuyên môn đào tạo phù hợp được căn cứ vào bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng; chuyên môn đào tạo phù hợp được xác định khi có môn học hoặc đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực, nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
(3) Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 31 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
(4) Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
- Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;
- Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
- Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
(5) Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại (4) được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp hoặc đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự. Trường hợp các thông tin này đã có trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và đủ điều kiện khai thác, sử dụng theo quy định thì được sử dụng thay thế các giấy tờ tương ứng.
Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là gì? Phạm vi hoạt động ra sao?
Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động như sau:
(1) Cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định 212/2026/NĐ-CP khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập các lĩnh vực sau:
- Khảo sát xây dựng gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;
- Lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thiết kế xây dựng gồm: Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ - điện công trình;
- Giám sát thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình.
(2) Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];