Trọn bộ mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản ra sao?
Ngày 15/9/2026, Bộ Công Thương đã có Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Thông tư 58/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
Mẫu số 01 | Phiếu đánh giá kết quả xác định chi phí phải hoàn trả. | |
Mẫu số 02 | Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí phải hoàn trả. | |
Mẫu số 03 | Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho Nhà nước. | |
Mẫu số 04 | Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân đầu tư thăm dò khoáng sản. |
Trên đây là *Trọn bộ mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản!

Trọn bộ mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản ra sao?
Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo điều tra địa chất?
Theo Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo điều tra địa chất như sau:
(1) Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt:
- Đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương tổ chức thực hiện;
- Đề án có tính chất quan trọng, cấp bách theo chỉ đạo của Bộ trưởng; đề án liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước;
- Báo cáo kết quả của đề án quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT.
(2) Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt:
- Đề án thuộc quy hoạch, kế hoạch, các nhiệm vụ trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho Cục
- Báo cáo kết quả đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên môn của Cục;
- Điều chỉnh nội dung, phương pháp kỹ thuật, khối lượng và dự toán của đề án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT, bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và tổng kinh phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
(3) Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về quyết định phê duyệt đề án, báo cáo kết quả của đề án và báo cáo về Bộ Công Thương.
(4) Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam không được phân cấp, ủy quyền tiếp thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BCT.
(5) Thẩm quyền phê duyệt đề án, báo cáo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, pháp luật về ngân sách nhà nước và quy chế phân công, phân cấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Hồ sơ trình thẩm định đề án điều tra địa chất gồm những gì?
Theo Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT quy định hồ sơ trình thẩm định đề án điều tra địa chất gồm
- Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định đề án của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện đề án;
+ Thuyết minh đề án;
+ Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có);
+ Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập đề án (nếu có);
+ Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
+ Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
+ Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT được lập thành 01 bộ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BCT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];