Học bổng STEM là gì? Mốc điểm chuẩn học bổng STEM cần đạt bao nhiêu theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP?

15:51 | 06/10/2026
Giáo dục STEM là từ viết tắt của những từ: Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering), Toán học (Mathematics) theo Công văn 909/BGDĐT-GDTH năm 2023.
Nội dung chính
  1. Học bổng STEM là gì? Mốc điểm chuẩn học bổng STEM cần đạt bao nhiêu theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP?
  2. Tổng hợp các mức học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP?
  3. Thời gian hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Học bổng STEM là gì? Mốc điểm chuẩn học bổng STEM cần đạt bao nhiêu theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP?

Giáo dục STEM là từ viết tắt của những từ: Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering), Toán học (Mathematics) theo tiểu mục 1 Mục 2 Công văn 909/BGDĐT-GDTH năm 2023.

Học bổng STEM là chính sách học bổng hỗ trợ người học các nhóm ngành STEM như lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Cụ thể, theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tiêu chuẩn được hưởng học bổng
...
3. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định này, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
...
b) Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2780/QĐ-BGDĐT về mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP đối với các năm tuyển sinh 2025 và 2026 như sau:

MỨC ĐIỂM XÉT HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG CÁC NĂM TUYỂN SINH 2025 VÀ 2026

1. Năm tuyển sinh 2025

STT

Tên nhóm ngành

Mã nhóm ngành

Mức điểm

1

Sinh học

74201

22,50

2

Sinh học ứng dụng

74202

22,50

3

Khoa học vật chất

74401

24,30

4

Khoa học trái đất

74402

22,50

5

Toán học

74601

24,10

6

Thống kê

74602

22,50

7

Máy tính

74801

24,30

8

Công nghệ thông tin

74802

22,50

9

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

75201

23,30

10

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

75202

24,10

11

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

75203

24,00

12

Vật lý kỹ thuật

75204

24,35

13

Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

75205

22,50

14

Kỹ thuật mỏ

75206

22,50

15

Xây dựng

75802

22,50

2. Năm tuyển sinh 2026

STT

Tên nhóm ngành

Mã nhóm ngành

Mức điểm

1

Sinh học

74201

22,50

2

Sinh học ứng dụng

74202

22,50

3

Khoa học vật chất

74401

24,35

4

Khoa học trái đất

74402

22,50

5

Toán học

74601

23,60

6

Thống kê

74602

22,50

7

Máy tính

74801

23,85

8

Công nghệ thông tin

74802

22,50

9

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

75201

23,60

10

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

75202

24,35

11

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

75203

23,95

12

Vật lý kỹ thuật

75204

24,35

13

Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

75205

22,50

14

Kỹ thuật mỏ

75206

22,50

15

Xây dựng

75802

22,50

Lưu ý: mức điểm xét hưởng chính sách học bổng các năm tuyển sinh 2025 và 2026 nêu trên áp dụng để xác định người học thuộc nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất theo từng nhóm ngành quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP.

>> Quyết định 2778 danh mục các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược cấp học bổng theo Nghị định 179/2026 ra sao?

>> Thông tư 80/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện chính sách học bổng Nghị định 179/2026/NĐ-CP có nội dung gì?

Học bổng STEM là gì? Mốc điểm chuẩn học bổng STEM cần đạt bao nhiêu theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP?

Học bổng STEM là gì? Mốc điểm chuẩn học bổng STEM cần đạt bao nhiêu theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP?

Tổng hợp các mức học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định về các mức học bổng cụ thể như sau:

Mức học bổng: Mức học bổng theo tháng được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:

Sinh viên trình độ đại học

- Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;

- Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;

- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.

Học viên trình độ thạc sĩ

- Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng;

- Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng;

- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng.

Nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ

- Chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8.400.000 đồng/tháng;

- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7.400.000 đồng/tháng.

Việc xác định mức học bổng được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP như sau:

- Mức học bổng được xác định trên cơ sở: Trình độ đào tạo, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và mức độ ưu tiên của từng nhóm ngành; điều kiện kinh tế - xã hội, mặt bằng chi phí sinh hoạt và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ;

- Mức học bổng được thiết kế, bảo đảm: Đáp ứng nhu cầu chi phí học tập, sinh hoạt tối thiểu của người học; có tính khuyến khích đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược; tương quan hợp lý giữa các nhóm ngành và giữa các trình độ đào tạo;

- Mức học bổng theo từng trình độ đào tạo được xác định theo hệ số tăng dần, trong đó: Trình độ thạc sĩ được xác định cao hơn trình độ đại học; trình độ tiến sĩ được xác định cao hơn trình độ thạc sĩ; bảo đảm phù hợp với yêu cầu đào tạo, nghiên cứu và đóng góp của người học ở từng trình độ;

- Việc xác định mức học bổng cụ thể theo từng nhóm chương trình, ngành đào tạo được thực hiện trong phạm vi khung mức quy định nêu trên, đồng thời bảo đảm không vượt quá khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

Thời gian hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định về thời gian hưởng học bổng như sau:

- Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên;

- Học viên cao học được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 02 năm;

- Nghiên cứu sinh được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 03 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ thạc sĩ, không quá 04 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ đại học;

- Người học chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ được hưởng học bổng 12 tháng/năm trong thời gian không quá 3 năm theo chế độ sinh viên đại học và không quá 2 năm theo chế độ học viên cao học.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất