Các đơn vị cấp nước, thoát nước đô thị được cấp mã định danh chuyên ngành duy nhất từ 01/11/2026 có đúng không?
Ngày 15/9/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
Thông tư 69/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/11/2026.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 69/2026/TT-BXD
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định như sau:
Mã định danh chuyên ngành
1. Mỗi đối tượng quản lý cốt lõi quy định tại khoản 2 Điều này phải có mã định danh chuyên ngành duy nhất khi được tạo lập lần đầu trên Hệ thống thông tin.
2. Đối tượng bắt buộc có mã định danh chuyên ngành gồm: đơn vị cấp nước; đơn vị thoát nước; nhà máy nước; công trình thu nước; trạm bơm nước thô; trạm bơm tăng áp; bể chứa nước sạch, đài nước; nhà máy, trạm xử lý nước thải; công trình xử lý nước thải phi tập trung thuộc hệ thống thoát nước đô thị; trạm bơm nước thải; trạm bơm thoát nước mưa; công trình trữ, điều hòa nước mưa; điểm xả sau xử lý; cơ sở xử lý bùn thải; điểm hoặc trạm giám sát trực tuyến là công trình độc lập và đối tượng được chỉ rõ tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Việc gắn mã thực hiện theo quy tắc tại Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Đối tượng đang vận hành nhưng chưa hoàn tất quyết toán, bàn giao được cấp mã định danh chuyên ngành khi có thông tin tối thiểu về loại đối tượng, tên gọi, vị trí, chủ thể quản lý hoặc vận hành, trạng thái hoạt động và nguồn dữ liệu; khi hoàn tất thủ tục chỉ cập nhật trạng thái, chủ sở hữu và tài liệu có liên quan, không thay đổi mã đã gắn.
...
Theo đó, các công trình, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước và các công trình đối tượng quản lý cốt lõi liên quan đến hệ thống cấp nước sạch và thoát nước đô thị phải được cấp mã định danh chuyên ngành duy nhất khi tạo lập lần đầu trên Hệ thống thông tin.

Các đơn vị cấp nước, thoát nước đô thị được cấp mã định danh chuyên ngành duy nhất từ 01/11/2026 có đúng không?
Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và quản lý Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định về nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và quản lý Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị như sau:
- Hệ thống thông tin được xây dựng, quản lý và vận hành để phục vụ quản lý nhà nước về cấp nước sạch và thoát nước đô thị; quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu; tổng hợp, phân tích, báo cáo, theo dõi và giám sát theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng.
- Hệ thống thông tin có các chức năng chính gồm quản trị người sử dụng và phân quyền; tiếp nhận, tạo lập, cập nhật, rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng và quản trị chất lượng dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; khai thác, tổng hợp, phân tích, báo cáo; theo dõi, giám sát và quản trị vận hành.
- Việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin phải bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu; quản lý truy cập và lưu vết; an ninh mạng, an ninh dữ liệu; sao lưu, phục hồi; tính sẵn sàng, liên tục và khả năng mở rộng theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở dữ liệu là thành phần dữ liệu của Hệ thống thông tin, được xây dựng, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ theo quy định tại Thông tư 69/2026/TT-BXD và pháp luật có liên quan.
- Lấy dữ liệu làm trung tâm; dữ liệu được tạo lập, thu thập một lần từ nguồn do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, được kế thừa và sử dụng nhiều lần; ưu tiên khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Hệ thống nguồn quy định tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 69/2026/TT-BXD
- Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, hợp lệ, nhất quán, kịp thời, được duy trì thường xuyên, có khả năng truy xuất nguồn gốc, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng; có nguồn gốc, thời điểm cập nhật, chủ thể chịu trách nhiệm, trạng thái chất lượng và lịch sử thay đổi.
- Bảo đảm thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, Khung kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng, Từ điển dữ liệu dùng chung ngành Xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Ưu tiên cập nhật tự động từ hoạt động nghiệp vụ, hệ thống giám sát, thiết bị đo, cảm biến và các cơ sở dữ liệu có liên quan; ưu tiên kết nối, kế thừa dữ liệu về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, đơn vị hành chính, tài nguyên nước, giấy phép, quan trắc và dữ liệu chuyên ngành khác từ Hệ thống nguồn. Dữ liệu đã có tại cơ sở dữ liệu hoặc Hệ thống nguồn phải được tiếp nhận thông qua kết nối, chia sẻ; chỉ nhập hoặc cập nhật trực tiếp trên Hệ thống thông tin khi chưa thiết lập được kết nối, chia sẻ hoặc dữ liệu nguồn chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiếp nhận tự động.
- Dữ liệu được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng hoặc được kế thừa trạng thái từ Hệ thống nguồn và còn giá trị sử dụng được tái sử dụng trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 21 Thông tư 69/2026/TT-BXD; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc cần đối soát khi có dấu hiệu sai lệch.
- Việc thu thập dữ liệu cá nhân phải bảo đảm tối thiểu, đúng mục đích và cần thiết. Cơ sở dữ liệu không thu thập dữ liệu định danh của khách hàng sử dụng nước là cá nhân, hộ gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định và được thực hiện theo đúng phạm vi, thẩm quyền.
Quy định về quy hoạch thoát nước ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 80/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 98/2019/NĐ-CP quy định về quy hoạch thoát nước như sau:
- Đối với các thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch thoát nước là quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành một đồ án nhằm cụ thể hóa quy hoạch thoát nước trong quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhiệm vụ quy hoạch thoát nước đô thị cần làm rõ các nội dung: Phạm vi, ranh giới; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; xác định lưu vực, phân vùng thoát nước; nguồn tiếp nhận, dự báo tổng lượng thoát nước, mạng lưới và vị trí quy mô các công trình thoát nước
- Quy hoạch thoát nước khu công nghiệp là một nội dung của quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp. Nội dung cơ bản của quy hoạch thoát nước khu công nghiệp bao gồm: Đánh giá tổng hợp hiện trạng thoát nước mưa, thu gom thoát nước thải trong công nghiệp; dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định mạng lưới thoát nước, nguồn tiếp nhận, mức độ ô nhiễm môi trường, vị trí, quy mô nhà máy xử lý nước thải, công nghệ xử lý nước thải phù hợp với đặc thù của khu công nghiệp.
- Quy hoạch thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung là một nội dung của quy hoạch xây dựng nông thôn. Nội dung cơ bản của quy hoạch thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung bao gồm: Dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định mạng lưới thoát nước; xác định vị trí, quy mô trạm bơm, trạm xử lý nước thải, các dự án ưu tiên và phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Việc lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, quy hoạch thoát nước tuân thủ các quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];