Tra cứu mã ngành được học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026?
Danh mục ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026.
TRA CỨU MÃ NGÀNH ĐƯỢC HỌC BỔNG THEO NGHỊ ĐỊNH 179/2026/NĐ-CP
STT | Nhóm ngành/ Mã ngành* | Tên ngành đào tạo |
I | Sinh học | |
1 | 420101 | Sinh học |
2 | 420116 | Hóa sinh học |
3 | 420121 | Di truyền học |
II | Sinh học ứng dụng |
|
4 | 420201 | Công nghệ sinh học |
5 | 420202 | Kỹ thuật sinh học |
6 | 420203 | Sinh học ứng dụng |
7 | 420204 | Khoa học y sinh |
III | Khoa học vật chất |
|
8 | 440101 | Thiên văn học |
9 | 440102 | Vật lý học |
10 | 440103 | Vật lý lý thuyết và vật lý toán |
11 | 440104 | Vật lý chất rắn |
12 | 440105 | Vật lý vô tuyến và điện tử |
13 | 440106 | Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
14 | 440107 | Cơ học vật rắn |
15 | 440109 | Cơ học |
16 | 440110 | Quang học |
17 | 440112 | Hóa học |
18 | 440113 | Hóa vô cơ |
19 | 440114 | Hóa hữu cơ |
20 | 440119 | Hóa lý thuyết và hóa lý |
21 | 440120 | Hóa môi trường |
22 | 440122 | Khoa học vật liệu |
23 | 440123 | Vật liệu điện tử |
24 | 440125 | Vật liệu cao phân tử và tổ hợp |
25 | 440127 | Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử |
26 | 440129 | Kim loại học |
IV | Khoa học trái đất |
|
27 | 440201 | Địa chất học |
28 | 440205 | Khoáng vật học và địa hóa học |
29 | 440217 | Địa lý tự nhiên |
30 | 440220 | Địa lý tài nguyên và môi trường |
31 | 440221 | Biến đổi khí hậu |
32 | 440222 | Khí tượng và khí hậu học |
33 | 440224 | Thủy văn học |
34 | 440228 | Hải dương học |
V | Toán học |
|
35 | 460101 | Toán học |
36 | 460102 | Toán giải tích |
37 | 460103 | Phương trình vi phân và tích phân |
38 | 460104 | Đại số và lý thuyết số |
39 | 460105 | Hình học và tôpô |
40 | 460106 | Lý thuyết xác suất và thống kế toán học |
41 | 460107 | Khoa học tính toán |
42 | 460108 | Khoa học dữ liệu |
43 | 460110 | Cơ sở toán học cho tin học |
44 | 460112 | Toán ứng dụng |
45 | 460113 | Phương pháp toán sơ cấp |
46 | 460115 | Toán cơ |
47 | 460117 | Toán tin |
VI | Thống kê |
|
48 | 460201 | Thống kê |
VII | Máy tính |
|
49 | 480101 | Khoa học máy tính |
50 | 480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
51 | 480103 | Kỹ thuật phần mềm |
52 | 480104 | Hệ thống thông tin |
53 | 480106 | Kỹ thuật máy tính |
54 | 480107 | Trí tuệ nhân tạo |
55 | 480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính |
VIII | Công nghệ thông tin |
|
56 | 480201 | Công nghệ thông tin |
57 | 480202 | An toàn thông tin |
58 | 480208 | An ninh mạng |
IX | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
|
59 | 520101 | Cơ kỹ thuật |
60 | 520103 | Kỹ thuật cơ khí |
61 | 520107 | Kỹ thuật Robot |
62 | 520114 | Kỹ thuật cơ điện tử |
63 | 520115 | Kỹ thuật nhiệt |
64 | 520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực |
65 | 520117 | Kỹ thuật công nghiệp |
66 | 520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
67 | 520120 | Kỹ thuật hàng không |
68 | 520121 | Kỹ thuật không gian |
69 | 520122 | Kỹ thuật tàu thủy |
70 | 520130 | Kỹ thuật ô tô |
71 | 520135 | Kỹ thuật năng lượng |
72 | 520137 | Kỹ thuật in |
73 | 520138 | Kỹ thuật hàng hải |
X | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
|
74 | 520201 | Kỹ thuật điện |
75 | 520203 | Kỹ thuật điện tử |
76 | 520204 | Kỹ thuật rađa - dẫn đường |
77 | 520205 | Kỹ thuật thủy âm |
78 | 520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
79 | 520208 | Kỹ thuật viễn thông |
80 | 520209 | Kỹ thuật mật mã |
81 | 520212 | Kỹ thuật y sinh |
82 | 520215 | Kỹ thuật điện, điện tử |
83 | 520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
XI | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
|
84 | 520301 | Kỹ thuật hóa học |
85 | 520305 | Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu |
86 | 520309 | Kỹ thuật vật liệu |
87 | 520310 | Kỹ thuật vật liệu kim loại |
88 | 520312 | Kỹ thuật dệt |
89 | 520320 | Kỹ thuật môi trường |
XII | Vật lý kỹ thuật |
|
90 | 520401 | Vật lý kỹ thuật |
91 | 520402 | Kỹ thuật hạt nhân |
XIII | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa |
|
92 | 520501 | Kỹ thuật địa chất |
93 | 520502 | Kỹ thuật địa vật lý |
94 | 520503 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
XIV | Kỹ thuật mỏ |
|
95 | 520601 | Kỹ thuật mỏ |
96 | 520602 | Kỹ thuật thăm dò và khảo sát |
97 | 520603 | Khai thác mỏ |
98 | 520604 | Kỹ thuật dầu khí |
99 | 520605 | Kỹ thuật khí thiên nhiên |
100 | 520607 | Kỹ thuật tuyển khoáng |
XV | Xây dựng |
|
101 | 580201 | Kỹ thuật xây dựng |
102 | 580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
103 | 580203 | Kỹ thuật xây dựng công trình biển |
104 | 580204 | Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
105 | 580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
106 | 580206 | Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt |
107 | 580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
108 | 580211 | Địa kỹ thuật xây dựng |
109 | 580212 | Kỹ thuật tài nguyên nước |
110 | 580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước |
111 | 580215 | Kỹ thuật an toàn giao thông |
Lưu ý: Mã ngành gồm 6 ký tự số (không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo); ngành đào tạo thí điểm thuộc nhóm ngành có cùng 4 ký tự số đầu tiên của mã số (bao gồm cả Công nghệ bán dẫn, Thiết kết vi mạch)

Tra cứu mã ngành được học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026? (Hình từ Internet)
Đối tượng áp dụng Nghị định 179/2026/NĐ-CP là ai?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
- Người học là công dân Việt Nam đang theo học hình thức đào tạo chính quy các chương trình đào tạo quy định tại Điều 3 của Nghị định này, bao gồm: sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư; học viên chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ.
- Cơ sở đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2025, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng.
Tiêu chuẩn được hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn được hưởng học bổng ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược như sau:
(1) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;
- Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
(2) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại mục (1)
(3) Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
(4) Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu:
- Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;
- Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;
- Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.
(5) Người học được hưởng học bổng theo Nghị định này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.
(6) Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
Lưu ý: Chính sách học bổng quy định tại Nghị định này được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026 (khoản 1 Điều 16 Nghị định 179/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];