Tra cứu mã ngành được học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 442 lượt xem
16:49 | 06/10/2026
Tra cứu mã ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026 sau đây.
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã ngành được học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026?
  2. Tiêu chuẩn được hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì?

Tra cứu mã ngành được học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026?

Danh mục ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026.

TRA CỨU MÃ NGÀNH ĐƯỢC HỌC BỔNG THEO NGHỊ ĐỊNH 179/2026/NĐ-CP

STT

Nhóm ngành/ Mã ngành*

Tên ngành đào tạo

I

Sinh học


1

420101

Sinh học

2

420116

Hóa sinh học

3

420121

Di truyền học

II

Sinh học ứng dụng

4

420201

Công nghệ sinh học

5

420202

Kỹ thuật sinh học

6

420203

Sinh học ứng dụng

7

420204

Khoa học y sinh

III

Khoa học vật chất

8

440101

Thiên văn học

9

440102

Vật lý học

10

440103

Vật lý lý thuyết và vật lý toán

11

440104

Vật lý chất rắn

12

440105

Vật lý vô tuyến và điện tử

13

440106

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

14

440107

Cơ học vật rắn

15

440109

Cơ học

16

440110

Quang học

17

440112

Hóa học

18

440113

Hóa vô cơ

19

440114

Hóa hữu cơ

20

440119

Hóa lý thuyết và hóa lý

21

440120

Hóa môi trường

22

440122

Khoa học vật liệu

23

440123

Vật liệu điện tử

24

440125

Vật liệu cao phân tử và tổ hợp

25

440127

Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử

26

440129

Kim loại học

IV

Khoa học trái đất

27

440201

Địa chất học

28

440205

Khoáng vật học và địa hóa học

29

440217

Địa lý tự nhiên

30

440220

Địa lý tài nguyên và môi trường

31

440221

Biến đổi khí hậu

32

440222

Khí tượng và khí hậu học

33

440224

Thủy văn học

34

440228

Hải dương học

V

Toán học

35

460101

Toán học

36

460102

Toán giải tích

37

460103

Phương trình vi phân và tích phân

38

460104

Đại số và lý thuyết số

39

460105

Hình học và tôpô

40

460106

Lý thuyết xác suất và thống kế toán học

41

460107

Khoa học tính toán

42

460108

Khoa học dữ liệu

43

460110

Cơ sở toán học cho tin học

44

460112

Toán ứng dụng

45

460113

Phương pháp toán sơ cấp

46

460115

Toán cơ

47

460117

Toán tin

VI

Thống kê

48

460201

Thống kê

VII

Máy tính

49

480101

Khoa học máy tính

50

480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

51

480103

Kỹ thuật phần mềm

52

480104

Hệ thống thông tin

53

480106

Kỹ thuật máy tính

54

480107

Trí tuệ nhân tạo

55

480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

VIII

Công nghệ thông tin

56

480201

Công nghệ thông tin

57

480202

An toàn thông tin

58

480208

An ninh mạng

IX

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

59

520101

Cơ kỹ thuật

60

520103

Kỹ thuật cơ khí

61

520107

Kỹ thuật Robot

62

520114

Kỹ thuật cơ điện tử

63

520115

Kỹ thuật nhiệt

64

520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

65

520117

Kỹ thuật công nghiệp

66

520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

67

520120

Kỹ thuật hàng không

68

520121

Kỹ thuật không gian

69

520122

Kỹ thuật tàu thủy

70

520130

Kỹ thuật ô tô

71

520135

Kỹ thuật năng lượng

72

520137

Kỹ thuật in

73

520138

Kỹ thuật hàng hải

X

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

74

520201

Kỹ thuật điện

75

520203

Kỹ thuật điện tử

76

520204

Kỹ thuật rađa - dẫn đường

77

520205

Kỹ thuật thủy âm

78

520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

79

520208

Kỹ thuật viễn thông

80

520209

Kỹ thuật mật mã

81

520212

Kỹ thuật y sinh

82

520215

Kỹ thuật điện, điện tử

83

520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

XI

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

84

520301

Kỹ thuật hóa học

85

520305

Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu

86

520309

Kỹ thuật vật liệu

87

520310

Kỹ thuật vật liệu kim loại

88

520312

Kỹ thuật dệt

89

520320

Kỹ thuật môi trường

XII

Vật lý kỹ thuật

90

520401

Vật lý kỹ thuật

91

520402

Kỹ thuật hạt nhân

XIII

Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

92

520501

Kỹ thuật địa chất

93

520502

Kỹ thuật địa vật lý

94

520503

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

XIV

Kỹ thuật mỏ

95

520601

Kỹ thuật mỏ

96

520602

Kỹ thuật thăm dò và khảo sát

97

520603

Khai thác mỏ

98

520604

Kỹ thuật dầu khí

99

520605

Kỹ thuật khí thiên nhiên

100

520607

Kỹ thuật tuyển khoáng

XV

Xây dựng

101

580201

Kỹ thuật xây dựng

102

580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

103

580203

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

104

580204

Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

105

580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

106

580206

Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt

107

580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

108

580211

Địa kỹ thuật xây dựng

109

580212

Kỹ thuật tài nguyên nước

110

580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

111

580215

Kỹ thuật an toàn giao thông

Lưu ý: Mã ngành gồm 6 ký tự số (không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo); ngành đào tạo thí điểm thuộc nhóm ngành có cùng 4 ký tự số đầu tiên của mã số (bao gồm cả Công nghệ bán dẫn, Thiết kết vi mạch)

>> Ai chi trả học bổng theo Nghị định 179? Thẩm quyền xét duyệt và chi trả học bổng theo Nghị định 179 là ai?

>> Thông tư 80/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện chính sách học bổng Nghị định 179/2026/NĐ-CP có nội dung gì?

Tra cứu mã ngành được học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026?

Tra cứu mã ngành được học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP tại Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng Nghị định 179/2026/NĐ-CP là ai?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

- Người học là công dân Việt Nam đang theo học hình thức đào tạo chính quy các chương trình đào tạo quy định tại Điều 3 của Nghị định này, bao gồm: sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư; học viên chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ.

- Cơ sở đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2025, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng.

Tiêu chuẩn được hưởng học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn được hưởng học bổng ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược như sau:

(1) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;

- Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

(2) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại mục (1)

(3) Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

(4) Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu:

- Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;

- Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;

- Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.

(5) Người học được hưởng học bổng theo Nghị định này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.

(6) Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.

Lưu ý: Chính sách học bổng quy định tại Nghị định này được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026 (khoản 1 Điều 16 Nghị định 179/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?